- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐST-DS | Lạng Giang, ngày 19 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 26, 35, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Điều 357, 463, 466 Bộ luật Dân sự 2015. Điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng vay tài sản thụ lý số: 87/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Vũ Văn S, sinh năm 1963;
Nơi cư trú: Thôn C, xã H, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang;
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1958;
Nơi cư trú: Số nhà 83 đường T, thị trấn V, huyện LạngGiang,tỉnhBắc Giang.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Đặng Thị L, sinh năm 1968;
Nơi cư trú: Thôn C, xã H, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
2. Ông Đỗ Văn C, sinh năm 1953;
Nơi cư trú: Số nhà 83 đường T, thị trấn V, huyện LạngGiang,tỉnhBắc Giang.
2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng bà Nguyễn Thị H, ông Đỗ Văn C có trách nhiệm thanh toán trả vợ chồng ông Vũ Văn S, bà Đặng Thị L 771.400.000đ (Bẩy trăm bẩy mốt triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền gốc.
3/ Về án phí: Ông Vũ Văn S phải chịu 8.714.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào 17.500.000đ tiền tạm ứng án phí, hoàn trả ông Sắc 8.786.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005533 ngày 09/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị H, ông Đỗ Văn C.
Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành, mà người phải thi hành án không thi hành, hoặc thi hành chưa xong; thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chưa thi hành án tại thời điểm thanh toán.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang - VKSND huyện Lạng Giang; - Chi cục T.H.A Lạng Giang; - Các đương sự; - Lưu: | THẨM PHÁN (đã ký) Thân Trọng Khôi |