vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ Tuyên án 26/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ngọc L, sinh năm 1973 Địa chỉ: Ấp Th, xã Đ, huyện C, TP.Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị Ngọc Liên - Nguyễn Thị Kim Chi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST-DSCờ Đỏ, ngày 26 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ngọc L, sinh năm 1973

Địa chỉ: Ấp Th, xã Đ, huyện C, TP.Cần Thơ.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1966

Địa chỉ: Ấp Th, xã Đ, huyện C, TP.Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa hộ bà Nguyễn Thị Kim C và bà Phạm Thị Ngọc L tại thửa đất số 820, tờ bản đồ số 4, tọa lạc tại khu dân cư xã Đông Hiệp, ấp Thới Hữu, xã Đông Hiệp, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ, diện tích 78,7m2, MĐSD: Đất ở nông thôn (vào sổ cấp GCNQSDĐ số CH02155 do Ủy ban nhân dân huyện Cờ Đỏ cấp ngày 11/4/2018 cho hộ bà Nguyễn Thị Kim C) được Văn phòng Công chứng Nguyễn Đức Thắng công chứng ngày 28/10/2020.

Kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa đất số 820, tờ bản đồ số 4, tọa lạc tại khu dân cư xã Đông Hiệp, ấp Thới Hữu, xã Đông Hiệp, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ, diện tích 78,7m2, MĐSD: Đất ở nông thôn (vào sổ cấp GCNQSDĐ số CS03534 do Ủy ban nhân dân huyện Cờ Đỏ cấp ngày 11/4/2018 cho hộ bà Nguyễn Thị Kim C, chỉnh lý trang 3 ngày 03/11/2020 cho bà Phạm Thị Ngọc L) để cấp cho hộ bà Nguyễn Thị Kim C.

- Bà Nguyễn Thị Kim C có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị Ngọc L số tiền 70.000.000 đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Kim C phải chịu 1.750.000 đồng. Khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà C đã nộp theo biên lai số 0009916 ngày 18/5/2023 thành án phí. Bà C phải nộp thêm số tiền 1.450.000 đồng.

Bà Phạm Thị Ngọc L phải chịu 300.000 đồng. Khấu trừ tiền tạm ứng án phí 2.625.000 đồng bà L đã nộp theo biên lai số 0009833 ngày 04/4/2023 thành án phí. Bà Liên được nhận lại 2.325.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ