vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P Trụ sở chính: 41 & 45 đường L, phường B, Quận A, TP . Hồ Chí Minh Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu T1 – Giám đốc PGD L. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lê Hữu K, sinh năm 1987 Địa chỉ: 380 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHPHUƠNG ĐÔNG - HIỀN NGỌC"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST-DSQuảng Xương, ngày 12 tháng 12 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023 và việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 61/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P Trụ sở chính: 41 & 45 đường L, phường B, Quận A, TP . Hồ Chí Minh Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - chủ tịch HĐQT. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu T1 – Giám đốc PGD L. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lê Hữu K, sinh năm 1987 Địa chỉ: 380 đường L, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa (Theo giấy ủy quyền số 66/2021/UQ-CT-HĐQT ngày 30/6/2021 của chủ tịch Hội đồng quản trị và giấy ủy quyền số 03/2023/UQ-OCB-THN ngày 16/5/2023 của giám đốc PGD L).

- Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1962

2. Ông Phan Kế N, sinh năm 1959 Cùng nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 04/12/2023, bà Nguyễn Thị H, ông Phan Kế N còn nợ Ngân hàng TMCP P tổng số tiền là 604.444.066đ (trong đó nợ gốc 571.239.998đ, nợ lãi trong hạn 2.360.974đ, nợ lãi quá hạn 30.843.094đ). Theo hợp đồng tín dụng số 00116/2022/PBD/HĐTD ngày 28/3/2022, kiêm khế ước nhận nợ - khách hàng cá nhân số 00116/2022/PBD/KUNN ngày 28/3/2022 và Hợp đồng tín dụng số 00116.01/2022/PBD/HĐTDHM ngày 28/3/2022, kiêm khế ước nhận nợ - KHCN số ST23016969.01/2023/PBD/KUNN ngày 24/6/2023.

Các bên đương sự thỏa thuận: Bà H, ông N còn nợ Ngân hàng TMCP P tổng số tiền là 604.444.066đ (trong đó nợ gốc 571.239.998đ, nợ lãi trong hạn 2.360.974đ, nợ lãi quá hạn 30.843.094đ).

Bà Nguyễn Thị H, ông Phan Kế N có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP P tổng số tiền là 604.444.066đ (trong đó nợ gốc 571.239.998đ, nợ lãi trong hạn 2.360.974đ, nợ lãi quá hạn 30.843.094đ).

Cụ thể chia làm 6 kỳ trả nợ như sau:

- Kỳ 1: Ngày 28/01/2024 trả 3.000.000đ tiền gốc.

- Kỳ 2: Ngày 28/02/2024 trả 3.000.000đ tiền gốc.

- Kỳ 3: Ngày 28/3/2024 trả 3.000.000đ tiền gốc.

- Kỳ 4: Ngày 28/4/2024 trả 3.000.000đ tiền gốc

- Kỳ 5: Ngày 28/5/2024 trả 3.000.000đ tiền gốc

-Kỳ 6: Ngày 28/6/2024 trả 589.444.066đ (Trong đó nợ gốc 556.239.998đ, nợ lãi trong hạn 2.360.974đ, nợ lãi quá hạn 30.843.094đ) + lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 00116/2022/PBD/HĐTD ngày 28/3/2022, kiêm khế ước nhận nợ - khách hàng cá nhân số 00116/2022/PBD/KUNN ngày 28/3/2022 và Hợp đồng tín dụng số 00116.01/2022/PBD/HĐTDHM ngày 28/3/2022 kiêm khế ước nhận nợ-KHCN số ST23016969.01/2023/PBD/KUNN ngày 24/6/2023

Kể từ ngày tiếp theo ngày hòa giải (05/12/2023) cho đến khi thi hành án xong, bà H, ông N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Nếu bà H, ông N vi phạm thời hạn trả nợ như đã cam kết trên, thì Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa kê biên, phát mại toàn bộ tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất, tại thửa đất đất số 13, tờ bản đồ số 03 (đo đạc bổ sung), diện tích 201,2m2. Địa chỉ thửa đất: Thôn Đ, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 529979, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H-01238/QSDD do UBND huyện Q, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 23/4/2007 mang tên ông Phan Kế N. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 00116/2022/PBD/HĐTC ngày 28/3/2022.

-Về án phí: Bà Nguyễn Thị H, ông Phan Kế N thuộc diện người cao tuổi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 nên miễn án phí cho bà H, ông N. Trả lại cho Ngân hàng TMCP P toàn bộ số tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp là 13.570.000đ.Theo biên lai thu số 9929 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ