- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG B - N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 31 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2023/TLST-DS, ngày 27 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần B;
Địa chỉ trụ sở: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings, số 210, đường T, phường T, quận Hoàn K, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng Giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Ngọc P – Giám đốc Chi nhánh tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu N, sinh năm 1971 và bà Võ Thanh L, sinh năm 1970;
Trú tại: khu phố 3, thị trấn Mỏ, huyện Mỏ, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Hữu N và bà Võ Thanh L có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bư thông qua Chi nhánh tỉnh Bến Tre các khoản nợ cụ thể như sau:
a/- Khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số: HDTD25C2022030, ngày 08/4/2022 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số: 25C2022030/01, ngày 13/4/2022, tính đến ngày 22/3/2023 là 295.153.109 (hai trăm chín mươi lăm triệu một trăm năm mươi ba nghìn một trăm lẻ chín) đồng. Trong đó, số tiền nợ gốc là 278.579.988(hai trăm bảy mươi tám triệu năm trăm bảy mươi chín nghìn chín trăm tám mươi tám) đồng, tiền lãi phát sinh trên nợ gốc là 16.573.121(mười sáu triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn một trăm hai mươi một) đồng.
b/- Khoản nợ trên hai thẻ tín dụng JCB và Visa, tính đến ngày 22/3/2023 là 33.875.000(ba mươi ba triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng. Trong đó, số tiền nợ gốc là 29.300.000(hai mươi chín triệu ba trăm nghìn) đồng, tiền lãi phát sinh trên nợ gốc là 4.575.000(bốn triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.
Tổng số tiền ông Nguyễn Hữu Ng và bà Võ Thanh L phải trả là 329.028.109(ba trăm hai mươi chín triệu không trăm hai mươi tám nghìn một trăm lẻ chín) đồng.
Ông Nguyễn Hữu Ng và bà Võ Thanh L còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên nợ gốc theo hợp đồng từ ngày 23/3/2023 cho đến khi trả nợ xong.
Thời gian trả nợ ngay sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp ông Nguyễn Hữu N và bà Võ Thanh L không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Bư được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: HĐTC25C2022023, ký ngày 08 tháng 4 năm 2022 để thu hồi nợ.
3. Về án phí:
Ông Nguyễn Hữu N và bà Võ Thanh L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 8.226.000(tám triệu hai trăm hai mươi sáu nghìn) đồng nhưng được giảm 50% tiền án phí nên ông N và bà L chỉ phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 4.113.000(bốn triệu một trăm mười ba nghìn) đồng sung vào Ngân sách Nhà nước.
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền 7.201.000(bảy triệu hai trăm lẻ một nghìn) đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001196, ngày 24 tháng 02 năm 2023 và 846.000(tám trăm bốn mươi sáu nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004612, ngày 21 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc phẩm.
5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H. Mỏ Cày Nam, T. Bến Tre; - Chi cục THADS H. Mỏ Cày Nam, T. Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM Thẩm phán ĐÃ KÝ Lê Chí Nhân |