vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần P. Địa chỉ: phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIÊN KHÁNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST-DSDiên Khánh, ngày 07 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 81/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 7 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần P.

Địa chỉ: phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Cao Hoàng N - sinh năm 1993– Chuyên viên quan hệ khách hàng - Ngân hàng Thương mại cổ phần P – chi nhánh Nha Trang; địa chỉ: phường Lộc Thọ, thành phố Nha Trang, Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Phạm Ngọc Phan D - sinh năm 1982

Địa chỉ: Tổ 4, thôn C, xã S, huyện Diên Khánh, Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Phương thức trả nợ: Chậm nhất đến ngày 30/10/2023 ông Phạm Ngọc Phan D thanh toán dứt điểm cho Ngân hàng TMCP P số tiền còn nợ tính đến ngày 30/8/2023 là 565.921.033 đồng (năm trăm sáu mươi lăm triệu chín trăm hai mươi mốt nghìn không trăm ba mươi ba đồng). Trong đó nợ gốc là 460.480.000 đồng; Lãi trong hạn là 95.208.512 đồng; lãi quá hạn là 10.232.521 đồng và các khoản lãi, phí phát sinh kể từ ngày 31/8/2023 cho đến khi tôi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP P theo đúng thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng số: 12160/21xx/HĐTD ngày 27/5/2021.

2.2. Sau khi ông Phạm Ngọc Phan D thanh toán hết nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P theo thỏa thuận tại mục 2.1 của Quyết định này, thì Ngân hàng Thương mại cổ phần P trả lại cho ông Phạm Ngọc Phan D: Tài sản đảm bảo để thế chấp là: thửa đất số 1650, tờ bản đồ số 4, tại thôn 3, xã D, huyện Diên Khánh, Khánh Hòa đứng tên ông Phạm Ngọc Phan D.

2.3. Trường hợp ông Phạm Ngọc Phan D không thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P theo thỏa thuận tại mục 2.1 của Quyết định này, thì Ngân hàng Thương mại cổ phần P có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diên Khánh kê biên, bán tài sản thế chấp là: thửa đất số 1650, tờ bản đồ số 4, tại thôn 3, xã D, huyện Diên Khánh, Khánh Hòa đứng tên ông Phạm Ngọc Phan D để thi hành khoản nợ cho Ngân hàng. Sau khi xử lý hết tài sản thế chấp mà vẫn không trả hết nợ, ông D có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P cho đến khi hết nợ.

2.4. Về án phí:

Ông Phạm Ngọc Phan D nộp 13.318.420 đồng (Mười ba triệu ba trăm mười tám nghìn bốn trăm hai mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/00001xx ngày 27/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diên Khánh, Khánh Hòa.

3. Quy định: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Cỡ chữ