vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 21/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A; địa chỉ trụ sở: Số 2, phố L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng A. Đại diện ủy quyền: Ông Lâm Tuấn K, chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng A chi nhánh C. Bị đơn: Bà Lý Cẩm N, sinh năm 1979; ông Trần Thanh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST-DSCầu Kè, ngày 21 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 486/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 11 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng A; địa chỉ trụ sở: Số 2, phố L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V, chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng A. Đại diện ủy quyền: Ông Lâm Tuấn K, chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng A chi nhánh C.

- Bị đơn: Bà Lý Cẩm N, sinh năm 1979; ông Trần Thanh T, sinh năm 1976 và anh Trần Thanh T1, sinh năm 2006; địa chỉ: Khóm 6, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lý Cẩm N, ông Trần Thanh T và anh Trần Thanh T1 thừa nhận còn thiếu và đồng ý trả cho Ngân hàng A tổng số tiền tính đến ngày 13/12/2023 là: 388.554.822 đồng, trong đó vốn gốc là: 340.000.000 đồng, lãi 48.554.822 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 14/12/2023 đến ngày bà Lý Cẩm N, ông Trần Thanh T và anh Trần Thanh T1 trả hết nợ cho Ngân hàng A theo lãi suất được quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Ngoài ra nếu bà Lý Cẩm N, ông Trần Thanh T và anh Trần Thanh T1 không trả nợ hoặc trả chưa hết thì Ngân hàng A được quyền yêu cầu phát mãi tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 334263273/HĐTC ngày 21/7/2021 để thu hồi nợ.

Về án phí: Bà Lý Cẩm N, ông Trần Thanh T và anh Trần Thanh T1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 9.713.870 đồng.

Ngân hàng A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.624.512 đồng theo biên lai thu tiền số 0017706 ngày 09 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản: Tổng số tiền là 1.500.000 đồng, Ngân hàng A đã nộp tạm ứng và đã chi trả xong nên bà Lý Cẩm N, ông Trần Thanh T và anh Trần Thanh T1 tự nguyện chịu số tiền là 1.500.000 đồng để hoàn trả lại cho Ngân hàng A.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ