- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "Công ty Cổ phần C - Hà Viết S"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 43/2023/TLST-DS ngày 26/6/2023 về việc “Tranh chấp Hợp đồng giao khoán”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH TUYÊN QUANG –––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐST-DS | S, ngày 30 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48; Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 43/2023/TLST-DS ngày 26/6/2023 về việc “Tranh chấp Hợp đồng giao khoán”, giữa:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần C; Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Thanh T – Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền của ông Hoàng Thanh Tân: Ông Trần Huy T1 – Chức vụ: Phó tổng Giám đốc
- Bị đơn ông Hà Viết S - Sinh năm: 1982; Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Công ty cổ phần C có quyền khởi kiện lại vụ án.
- Áp dụng khoản 3 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Trả lại cho Công ty cổ phần C số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0002863 ngày 23/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
- Trả lại cho Công ty cổ phần C đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ gồm: + Hợp đồng giao khoán thầu áo hồ số: 07/2016/HĐGK-Tân Thái ngày 01/10/2016 giữa Công ty cổ phần C với ông Hà Viết S (bản photo). + Sơ đồ giao khoán đất cho hộ nhận giao khoán ông Hà Viết S (bản photo). + Biên bản đấu thầu ao hồ ngày 21/9/2016 (bản photo). + Đơn đăng ký đấu thầu ao hồ ghi ngày 09/7/2016 của ông Hà Viết S (bản photo). + Thông báo về việc quy định thu khoán ao hồ từ năm 2016 trở đi số: 57/TB-CTT ngày 28/5/2016 của Công ty cổ phần C về việc Quy định mức giá cá khoán ao hồ (bản photo). + Thông báo số: 51-07/2020/TB-CTT ngày 20/5/2020 của Công ty cổ phần C về việc Thông báo nộp khoán ao hồ năm 2020 (bản photo). + Biên bản làm việc ghi ngày 29/12/2020 (bản photo). + Thông báo số: 35/2021/TB-CTT ngày 15/5/2021 của Công ty cổ phần C về việc Thu hồi và chấm dứt hợp đồng giao khoán ao hồ (bản photo). + Giấy mời số: 72/2020/GM-CTT ngày 10/9/2022 của Công ty cổ phần C (bản photo). 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện S; - Chi cục THADS huyện S; - Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Việt Cường |