vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 06/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận gi a c c đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Thiện H, sinh năm 1962; nơi cư tr Số nhà 36, đường T, hường B, thành phố , t nh nh ong. Bị đơn: Bà Ngu ễn Thị N, sinh năm 1947; nơi cư tr Số nhà 3 , đường T, hường B, thành phố V, t nh nh ong. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Ông H nhận chuyển nhượng đất của bà N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận gi a c c đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST-DS.TP. V, ngày 06 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ n d n sự thụ lý số: 122/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

C c thỏa thuận của c c đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải qu ết toàn bộ vụ n là tự ngu ện nội dung thỏa thuận gi a c c đương sự không vi ph m điều c m của luật và không tr i đ o đức xã hội.

Đã hết thời h n 07 ngà , kể từ ngà lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào tha đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận gi a c c đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Bùi Thiện H, sinh năm 1962; nơi cư tr Số nhà 36, đường T, hường B, thành phố , t nh nh ong.

- Bị đơn: Bà Ngu ễn Thị N, sinh năm 1947; nơi cư tr Số nhà 3 , đường T, hường B, thành phố V, t nh nh ong.

2. Sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị N thừa nhận vào ngày 29/8/2018 và ngày 13/11/2020 bà có chuyển nhượng cho ông Bùi Thiện H phần đ t có diện tích là 16,7m2 và 4,16m2 nhưng chưa có thực hiện thủ tục sang tên tách thửa theo qu định của pháp luật, bà Nguyễn Thị N và ông Bùi Thiện H đồng thừa nhận bà N đã nhận đủ tiền chuyển nhượng phần đ t nêu trên (25.050.000 đồng).

- Bà Nguyễn Thị N đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng phần đ t thực tế theo đo đ c có diện tích 23m2; lo i đ t c l u năm (C N) thuộc tách thửa đ t số 998, tờ bản đồ số 9, tọa l c t i Khóm B, Phường B, thành phố V, t nh nh ong cho ông Bùi Thiện H (Theo trích đo bản đồ địa chính khu đ t ngày 03/11/2022 của Chi nh nh ăn phòng đăng ký đ t đai thành phố V), ông Bùi Thiện H đồng ý với yêu cầu của bà Nguyễn Thị N về tiếp tục thực hiện hợp đồng diện tích đ t đo đ c thực tế nêu trên.

Ông Bùi Thiện H được quyền liên hệ với Cơ quan có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng, quyền sở h u theo qu định của pháp luật.

- Về án phí và chi phí tố tụng:

+ Ông Bùi Thiện H tự nguyện chịu toàn bộ tiền chi phí tố tụng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng), ông đã nộp đủ.

+ Bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 đồng (bảy mươi lăm ngàn đồng), nhưng bà N được miễn nộp tiền án phí theo quy định t i điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội (người cao tuổi).

+ Ông Bùi Thiện H tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 đồng (bảy mươi lăm ngàn đồng), nhưng ông H được miễn nộp tiền án phí theo qu định t i điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban Thường vụ Quốc hội (người cao tuổi); hoàn trả cho ông Bùi Thiện H số tiền t m ứng án phí 525.000 đồng (năm trăm hai mươi lăm ngàn đồng) ông H đã nộp t i Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V theo biên lai thu tiền số 0001372, ngà 25 th ng 7 năm 2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Qu ết định nà được thi hành theo qu định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i c c Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo qu định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nh n:

TH M PH N

- T ND t nh nh ong;

(Đã ký)

- VKSND TP V;

Hồ Thanh Hồng

- Chi Cục THADS TPV;

- C c đương sự;

- ưu hồ sơ vụ n.

Cỡ chữ