- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Bích V- Nguyễn Thanh Thảo"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2022/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 21 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 842/2021/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết: Chị Trần Thị Bích V – sinh năm 1982.
HKTT và chỗ ở: Căn 2505 Chung cư Đ, phường V, quận H, Hà Nội.
Và anh Nguyễn Thanh T – sinh năm 1978. HKTT: Căn 2505 Chung cư Đ, phường V, quận H, Hà Nội. Chỗ ở: 489 Nguyễn Văn C, phường G, quận L, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Chị Trần Thị Bích V và anh Nguyễn Thanh T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Trần Thị Bích V và anh Nguyễn Thanh T cùng xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Tuấn L– sinh ngày 03/03/2007 và Nguyễn Vân Thảo Ng – sinh ngày 03/8/2009.
Giao cả 02 con chung cho chị Trần Thị Bích V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Chị Trần Thị Bích V không yêu cầu anh Nguyễn Thanh T đóng góp nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của anh Nguyễn Thanh T cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Thanh T có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. [3] Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Chị Trần Thị Bích V và anh Nguyễn Thanh T cùng xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. [4] Về nợ chung: Chị Trần Thị Bích V và anh Nguyễn Thanh T cùng xác nhận không có nợ chung. [5] Về lệ phí: Anh Nguyễn Thanh T tự nguyện chịu cả lệ phí giải quyết thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Bích V và anh Nguyễn Thanh T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Bích V và anh Nguyễn Thanh T cùng xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Tuấn L– sinh ngày 03/03/2007 và Nguyễn Vân Thảo Ng – sinh ngày 03/8/2009.
Giao cả 02 con chung cho chị Trần Thị Bích V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Chị Trần Thị Bích V không yêu cầu anh Nguyễn Thanh To đóng góp nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của anh Nguyễn Thanh T cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Thanh T có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Chị Trần Thị Bích V và anh Nguyễn Thanh T cùng xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Chị Trần Thị Bích V và anh Nguyễn Thanh T cùng xác nhận không có nợ chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thanh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0049734 ngày 20/12/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hoàng Mai – TP Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Hoàng Mai; - THADS Q. Hoàng Mai; - UBND phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai, Hà Nội (ĐKKH số 82 ngày 07.11.2005); - TAND TP Hà Nội; - Đương sự và Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thu Hiền. |