- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tuấn M. và chị Trần Thị Tú A. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2022/QĐST- HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 05 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 05/2022/TLST-HNGĐ ngày 07/01/2022 về việc “ Ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn M.
Sinh năm: 1964 Hộ khẩu thường trú: Số 4, tập thể BGT, phường ChD, quận HK, thành phố HN. * Bị đơn: Chị Trần Thị Tú A.
Sinh năm: 1963 Hộ khẩu thường trú: Số 4, tập thể BGT, phường ChD, quận HK, thành phố HN. Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 50, 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tuấn M. và chị Trần Thị Tú A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Nguyễn Tuấn M. và chị Trần Thị Tú A. cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Xác nhận anh chị công nhận có 01 con chung là Nguyễn Tuấn L., sinh 04/12/1995. Con chung đã đủ tuổi trưởng thành, khỏe mạnh bình thường, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con chung nên Tòa án không xét.
- Về tài sản chung, nhà ở và vay nợ chung: Anh Nguyễn Tuấn M. và chị Trần Thị Tú A. xác nhận đã tự thỏa thuận giải quyết xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Anh M. tự nguyện chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh M. đã nộp theo biên lai số: AA/2020/0051415 ngày 29/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận HK, anh M. được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phýờng Chương Dương (GCNKH số 114 quyển số 02 ngày 30/5/1989); - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Đỗ Thị Hồng Hạnh |