- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Nguyễn Thị Thu T- Nguyễn Thành Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Thành Đ .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2022/QĐST- HNGĐ | Phúc Yên, ngày 31 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2022/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2022 giữa:
*Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1988
Đăng ký HKTT: Tổ dân phố T, phường T, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc.
Hiện trú tại: Khối 7, xã P, huyện S, T.P Hà Nội;
*Bị đơn: Anh Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1987
Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường T, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Thành Đ .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T và anh Đ xác nhận vợ chồng có 01 con chung là: Nguyễn Ngọc Tâm A, sinh 07/11/2016, hiện cháu Tâm A đang ở cùng chị T. Ly hôn chị T trực tiếp tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Ngọc Tâm A cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, lao động tự túc được. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T, vì chị T không yêu cầu. Anh Đ có quyền đi lại thăm hỏi con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức làm dâu và các vấn đề liên quan đến tài sản: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Thành Đ đều không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Thành Đ thống nhất để chị T chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0000649 ngày 10 tháng 3 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phúc Yên. Chị Nguyễn Thị Thu T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. -Nơi nhận:
| - VKSND T.P Phúc Yên; - THA T.P Phúc Yên; - Các đương sự; - UBND phường T; - Lưu hồ sơ, Văn phòng; | THẨM PHÁN LƢU THỊ THÚY |