vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1989; Địa chỉ: Đội A, thôn T, xã H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Anh Lê Văn P, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số AA đường N, Tổ Y phường Pài, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn anh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƢƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2022/QĐST-HNGĐHương Thủy, ngày 12 tháng 7 năm 202221

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Phương Thảo. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Viết Tân và ông Trần Văn Cường. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2022/TLST-HNGĐ ngày 18/02/2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cầm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1989; Địa chỉ: Đội A, thôn T, xã H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Lê Văn P, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số AA đường N, Tổ Y phường Pài, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn P.

- Về nuôi con: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn P công nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Lê Nữ Huyền T, sinh ngày 30/01/2010; Lê Văn Đồng P, sinh ngày 08/01/2012 và Lê Văn Bảo L2, sinh ngày 24/10/2016. Chị L và anh P thỏa thuận giao cháu Lê Văn Bảo L2 cho chị Nguyễn Thị L chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Lê Nữ Huyền T và Lê Văn Đồng P cho anh Lê Văn P được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Văn P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001182 ngày 18/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ