vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Phan Thị Bích Th với bị đơn Lê Ngọc Â. 2.

TAND tỉnh Phú Yên.; VKSND huyện Tây Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Phan Thị Bích Th với bị đơn Lê Ngọc Â. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2022/QĐST - HNGĐTây Hòa, ngày 22 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 30/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2022, giữa: 1. Nguyên đơn: Phan Thị Bích Th, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn C, huyện S, tỉnh Phú Yên. 2. Bị đơn: Lê Ngọc Â, sinh năm: 1982; Địa chỉ: Khu phố , thị trấn P, huyện T, tinh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Phan Thị Bích Th với bị đơn Lê Ngọc Â. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Con chung: Không có. 2.2 Tài sản: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Án phí: Nguyên đơn Phan Thị Bích Th tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0002206 ngày 14/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên, nên hoàn lại cho nguyên đơn Phan Thị Bích Th 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ