vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ánh T và anh Vũ Hồng Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: vợ chồng có 02 con chung là cháu Vũ Lê Hồng N, sinh ngày 22/02/2002 (giới tính: nữ) và cháu Vũ Hồng D, sinh ngày 28/6/2007 (giới tính: nam). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuyết- Quang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ánh T và anh Vũ Hồng Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2022/QĐST-HNGĐNghi Lộc, ngày 23 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 116/2022/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022, giữa :

- Nguyên đơn: chị Lê Thị Ánh T, sinh năm 1976.

Địa chỉ: xóm 7, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: anh Vũ Hồng Q, sinh năm 1977

Địa chỉ: xóm 7, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 80; 81 và Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ánh T và anh Vũ Hồng Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: vợ chồng có 02 con chung là cháu Vũ Lê Hồng N, sinh ngày 22/02/2002 (giới tính: nữ) và cháu Vũ Hồng D, sinh ngày 28/6/2007 (giới tính: nam).

Hai đương sự thống nhất giao cháu Vũ Hồng D cho chị Lê Thị Ánh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; Tạm hoãn đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung do các đương sự chưa yêu cầu. (cháu Vũ Lê Hồng N đã đủ tuổi trưởng thành nên các đương sự không yêu cầu giải quyết việc nuôi con chung).

Anh Vũ Hồng Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Nếu anh Q lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung thì chị T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của anh Q.

- Về tài sản, nợ và cho vay nợ: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Lê Thị Ánh T thuận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn) án phí li hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn) đã nộp tại chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nghi Lộc theo biên lai thu số 0005307 ngày 28/4/2022.Trả lại cho chị Lê Thị Ánh T 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ