vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thào A K và chị Giàng Thị C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Thào A K và chị Giàng Thị C thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Anh Thào A K và chị Giàng Thị C có 02 con chung chưa thành niên là Thào A D, sinh ngày 18/9/2016 và Thào Thanh V, sinh ngày 10/10/2020. Anh K và chị C thỏa thuận là anh K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Thào A K và chị Giàng Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thào A K và chị Giàng Thị C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NẬM PỒ
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2022/QĐST-HNGĐN, ngày 17 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2022/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 3 năm 2022, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Thào A K, sinh năm 1999; Địa chỉ: Bản T1, xã T, huyện N, tỉnh Điện Biên. 2. Bị đơn: Chị Giàng Thị C, sinh năm 1998; Địa chỉ: Bản T1, xã T, huyện N, tỉnh Điện Biên. Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 06 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thào A K và chị Giàng Thị C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Thào A K và chị Giàng Thị C thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Thào A K và chị Giàng Thị C có 02 con chung chưa thành niên là Thào A D, sinh ngày 18/9/2016 và Thào Thanh V, sinh ngày 10/10/2020. Anh K và chị C thỏa thuận là anh K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung là Thào A D, sinh ngày 18/9/2016 và Thào Thanh V, sinh ngày 10/10/2020 cho đến khi thành niên. Về cấp dưỡng cho con chung, anh K và chị C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Thào A K và chị Giàng Thị C, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Thào A K và chị Giàng Thị C được miễn án phí dân sự sơ thẩm do anh, chị là đồng bào dân tộc thiểu số (dân tộc Mông) sống tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là xã T, huyện N, tỉnh Điện Biên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ