- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm về việc ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc T và ông Nguyễn Xuân H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc T và ông Nguyễn Xuân H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH VĨNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2022/QĐST-HNGĐ | Khánh Vĩnh, ngày 22 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 13/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1994
Địa chỉ: Tổ 4 thôn B, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.
Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1992
Địa chỉ: Tổ 4 thôn B, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc T và ông Nguyễn Xuân H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao các con chung Nguyễn Xuân Hạnh P, sinh ngày 20/6/2016, Nguyễn Xuân Khánh V, sinh ngày 16/02/2020 cho bà Trần Thị Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà Trần Thị Ngọc T không yêu cầu ông Nguyễn Xuân H cấp dưỡng nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Ngọc T và ông Nguyễn Xuân H xác nhận không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thị Ngọc T và ông Nguyễn Xuân H mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà Trần Thị Ngọc T tự nguyện nộp án phí thay ông Nguyễn Xuân H. Tổng cộng bà Trần Thị Ngọc T phải nộp 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0005819 ngày 17/02/2022 tại Chi cục Thi hành án huyện Khánh Vĩnh. Bà T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho bà Trần Thị Ngọc T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quy định:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Khánh Vĩnh; - Chi Cục THADS huyện Khánh Vĩnh; - UBND xã Khánh Bình (GCNKH số 04/2017, ngày 15/02/2017); - Các đương sự; - Lưu HS+AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Hiền |