- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2022/QĐST-DS | Thuận An, ngày 10 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 179/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mai A, sinh năm 1966; nơi cư trú: khu B, Phường X, Quận Y, Thành phố H.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn H, sinh năm 1979; nơi cư trú: P, xã Q, huyện B, Thành phố H – là đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 14/9/2019).
Bị đơn: Ông Tôn Vĩnh Đ, sinh năm 1961; nơi cư trú: khu phố G, phường J, thành T, tỉnh D.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về nghĩa vụ trả tiền:
Ông Tôn Vĩnh Đ có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Mai A số tiền 800.000.000 đồng (tám trăm triệu đồng) nợ gốc.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015
2. Về án phí:
Ông Tôn Vĩnh Đ tự nguyện chịu 18.000.000 đồng (mười tám triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Nguyễn Thị Mai A số tiền 18.000.000 đồng (mười tám triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0035526 ngày 07/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP.Thuận An; - Chi cục THADS TP.Thuận An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Ngô Quang Ngọc Nhân |