- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông Y Blim Adr yêu cầu ông Y Đ, bà Hô Di, bà L trả tiền vay còn nợ"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHIA VIỆT NAM HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2022/QĐST-DS | Sông Hinh, ngày 08 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYEÁT ÑÒNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Vợ chồng ông Y Blim Adr, sinh năm 1950; bà H-Tơ K, sinh năm 1952. Địa chỉ: Buôn Tùng T, xã Ea R, huyện Ea H’ L, tỉnh Đắk Lắk. *Bị đơn: Vợ chồng ông Y Đ, bà Kpă Hô D, sinh năm 1928; bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1953. Địa chỉ: KP3, thị trấn HR, huyện SH, tỉnh Phú Yên. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Vợ chồng ông Y Đ, bà Kpă Hô D, bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho vợ chồng ông Y Blim Adr ,bà H-Tơ K số tiền 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng), thời hạn trả đến hết ngày 30/10/2022.
Hết thời hạn trả nợ, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền được trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Veà án phí: Vợ chồng ông ông Y Đ, bà Kpă Hô D, bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 3.750.000đ (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ông ông Y Blim Adr 4.624.000đ (bốn triệu sáu trăm hai mươi bốn nghìn đồng) tiền nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001116 ngày 10/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sông Hinh; - CCTHADS huyện Sông Hinh; - Lưu: Vp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ka Sô Bách |