vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1) Nguyên đơn: Bà Châu Thị T - Sinh năm: 1978, địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. 2) Bị đơn: Bà Ngu n Thị MT - Sinh năm: 1974, địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản gữa bà Châu Thị T với bà Nguyễn Thị MT"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M C Y NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 23/2022/QĐST-DS
M Cày Nam, ngày 16 tháng 3 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1.1) Nguyên đơn: Bà Châu Thị T - Sinh năm: 1978, địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

1.2) Bị đơn: Bà Ngu n Thị MT - Sinh năm: 1974, địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Ngu n Văn P - Sinh năm: 1976, địa chỉ: Khu phố D, thị trấn E, huyện C, tỉnh Bến Tre.

1.3/ Người có quyền l i, nghĩa v liên quan: Ông Ngu n Văn U - Sinh năm: 1973, địa chỉ: Ấp G, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền l i, nghĩa v liên quan: Ông Ngu n Văn P - Sinh năm: 1976, địa chỉ: Khu phố E, thị trấn E, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1) Bà Nguyễn Thị MT và ông Nguyễn Văn U có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Châu Thị T số nợ gốc là 100.000.000VNĐ (một trăm triệu đồng), không tính tiền lãi.

2.2) Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3) Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.3.1. Bà Châu Thị T tự nguyện nhận chịu 1.250.000VNĐ (một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.500.000VNĐ (hai triệu năm trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005639 ngày 24/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre, hòa trả lại cho bà T số tiền chênh lệch là 1.250.000VNĐ (một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).

2.3.2. Bà Nguyễn Thị MT, ông Nguyễn Văn U nhận liên đới chịu 1.250.000VNĐ (một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà MT và ông U có nghĩa vụ nộp 1.250.000VNĐ (một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nêu trên để sung vào ngân sách nhà nước.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ