vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ Tuyên án 17/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Bình N, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ Đại diện theo uỷ quyền của ông N: Ông Phan Thanh H, sinh năm 1969 Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ.

Bà Lê Thị Phương T, sinh năm 1988 Cùng địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo uỷ quyền của ông Liêm: Bà Lê Thị Phương T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ. Văn bản uỷ quyền lập ngày 26/4/2022. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Bình Nhân khởi kiện vợ chồng ông Lê Thanh Liêm, bà Lê Thị Phương Trầm về việc đòi nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Bình N, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ Đại diện theo uỷ quyền của ông N: Ông Phan Thanh H, sinh năm 1969 Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2022/QĐST- DSCờ Đỏ, ngày 17 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 52/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Bình N, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ Đại diện theo uỷ quyền của ông N: Ông Phan Thanh H, sinh năm 1969 Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ. Văn bản uỷ quyền lập ngày 10/02/2022. Bị đơn: Ông Lê Thanh L, sinh năm 1983

Bà Lê Thị Phương T, sinh năm 1988 Cùng địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo uỷ quyền của ông Liêm: Bà Lê Thị Phương T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ. Văn bản uỷ quyền lập ngày 26/4/2022. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn vợ chồng ông Lê Thanh L, bà Lê Thị Phương T đồng ý cùng có trách mhiệm trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Bình N số tiền 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng). 3. Kể từ ngày quyết đinh có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 4. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Lê Thanh L và bà Lê Thị Phương T tự nguyện nộp số tiền 23.000.000đồng (có xét giảm theo đơn). Nguyên đơn ông Nguyễn Bình N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 46.000.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0009313 ngày 22/04/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. 5. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ