- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Mạnh MInh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị M Sinh năm 1976, Nơi cư trú: Thôn K , xã Đ T , huyện B T , tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƢỚC TỈNH THANH HÓA. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2022/QĐST-DS | Bá Thước, ngày 28 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
---------------
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2022/TLST- DS ngày 18 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị M Sinh năm 1976, Nơi cư trú: Thôn K , xã Đ T , huyện B T , tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M ; Sinh năm 1976 Nơi cư trú: Thôn Đ L , xã Đ L , huyện B T , tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Chị Nguyễn Thị M có vay của chị Vũ Thị M 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) vào ngày 09/7/2021 âm lịch, lãi suất thỏa thuận miệng. Thời hạn vay đến 30/5/2022. Ngày 05/02/2022 âm lịch chị Nguyễn Thị M vay của chị Vũ Thị M 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) lãi suất thỏa thuận miệng. Thời hạn vay đến 30/5/2022. 2.2. Nay chị Vũ Thị M yêu cầu chị Nguyễn Thị M trả tổng số tiền là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng), chị Vũ Thị M không yêu cầu tính lãi. 2.3. Chị Nguyễn Thị M tự nguyện thỏa thuận. Chị Nguyễn Thị M có trách nhiệm trả cho chị Vũ Thị M 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng). Trả một lần khi quyết định có hiệu lực pháp luật. 3. Trách nhiệm chậm thực hiện nghĩa vụ: Căn cứ Điều 357 của BLDS
Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án và Chi cục thi hành án ra quyết định thi hành án, mà người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành không đầy đủ, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Lãi suất phát sinh do chậm trả thực hiện theo thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS, nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS. 4 Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 2,7 Điều 26 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án.
- Chị Nguyễn Thị M phải chịu án phí có giá ngạch của số tiền phải trả nợ là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) là 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng). Hoàn trả lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho chị Vũ Thị M là là 12.500.000đ (Mười hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0008608 ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bá Thước. 5. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 9 Luật thi hành án; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận -VKS cùng cấp -Chi cục THA dân sự -GĐA -Các đương sự, …. -Lưu hs | THẨM PHÁN Trần Thị Quyên |