vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 24/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần N Địa chỉ trụ sở: x – x1 Cách Mạng Tháng T, phường x, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2022/QĐST-DSVạn Ninh, ngày 24 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần N

Địa chỉ trụ sở: x – x1 Cách Mạng Tháng T, phường x, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Anh H - chức vụ: Nhân viên hỗ trợ kinh doanh Cụm Chi nhánh Nha Trang; địa chỉ: GF9-11/K-L số z Trần Phú, phường L, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. (Theo giấy ủy quyền số 217/2018/UQQT-NHNA ngày 11/5/2018 của ông Nguyễn Quốc Toàn ủy quyền cho ông Trần Ngọc T; Giấy ủy quyền số 57/2021/UQ-NHNA-06 ngày 01/12/2021 của ông Trần Ngọc T ủy quyền cho ông Lê Quang Q và ông Nguyễn Hải Đ; Giấy ủy quyền số 141/2022/UQ-NHNA-06 ngày 04/5/2022 của ông Nguyễn Hải Đ ủy quyền cho ông Quang Nhựt T và ông Nguyễn Anh H).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ D – sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn M, xã V, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần N và bà Nguyễn Thị Mỹ D đều xác định hiện nay bà D còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần N (tính đến hết ngày 14/6/2022) toàn bộ số nợ gốc và lãi vay là: 186.899.037đ (Một trăm tám mươi sáu triệu tám trăm chín mươi chín ngàn không trăm ba mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc 124.999.640đ (một trăm hai mươi bốn triệu chín trăm chín mươi chín ngàn sáu trăm bốn mươi đồng), nợ lãi trong hạn 2.200.810đ (hai triệu hai trăm ngàn tám trăm mười đồng), nợ lãi quá hạn 59.698.587đ (năm mươi chín triệu sáu trăm chín mươi tám ngàn năm trăm tám mươi bảy đồng).

- Hai bên thống nhất phương thức trả như sau: Vào ngày 01/8/2022, bà Nguyễn Thị Mỹ D trả cho Ngân hàng N toàn bộ số tiền 186.899.037đ (Một trăm tám mươi sáu triệu tám trăm chín mươi chín ngàn không trăm ba mươi bảy đồng).

Quy định: Kể từ ngày 15/6/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận Hợp đồng tín dụng từng lần số: 0005/2019/409-CV ký ngày 12/01/2019, (Giấy nhận nợ số: 01/GNN-0005/2019/409-CV ký ngày 15/01/2019).

* Xử lý tài sản bảo đảm:

- Sau khi bà Nguyễn Thị Mỹ D trả hết toàn bộ số nợ trên thì Ngân hàng TMCP N có nghĩa vụ trả lại tài sản bảo đảm cho bà D là bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CA 793083, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CS00112 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 19/11/2015, theo Hợp đồng Thế chấp tài sản số 0004/2019/409-BĐ ngày 12/01/2019 được công chứng tại Văn phòng công chứng Kim Ngân, số công chứng: 94/2019-Quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐV ngày 12/01/2019.

- Nếu đến thời hạn đã thỏa thuận mà bà D không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trên thì Ngân hàng TMCP N có quyền yêu cầu cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền hiện đang còn nợ và kê biên, phát mãi tài sản mà bà D đã thế chấp để thu hồi đủ số nợ là quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CA 793083, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CS00112 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 19/11/2015 đối với thửa đất số: 12; Tờ bản đồ số: 27 tại Thôn Mỹ Đồng, xã Vạn Lương, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa, theo, theo Hợp đồng Thế chấp tài sản số 0004/2019/409-BĐ ngày 12/01/2019 được công chứng tại Văn phòng công chứng Kim Ngân, số công chứng: 94/2019-Quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐV ngày 12/01/2019. Đăng ký thế chấp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Vạn Ninh ngày 12/01/2019.

- Về án phí:

+ Bà Nguyễn Thị Mỹ D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 4.672.476đ (bốn triệu sáu trăm bảy mươi hai ngàn bốn trăm bảy mươi sáu đồng).

+ Ngân hàng Thương mại Cổ phần N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền 4.628.000đ (bốn triệu sáu trăm hai mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003413 ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ