vanban.org

Quyết định 23/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H - Sinh ngày: 20/8/1989 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H và anh Lê Văn C thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2022/QĐCNTTLHLộc Hà, ngày 30 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn C.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị H;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 6 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Nguyễn Thị H - Sinh ngày: 20/8/1989

Nơi cư trú: Thôn 1, xã B, huyện L, tỉnh H1.

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Anh Lê Văn C - Sinh ngày: 10/3/1990

Nơi cư trú: Thôn 1, xã B, huyện L, tỉnh H1

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị H - Sinh ngày: 20/8/1989

Nơi cư trú: Thôn 1, xã B, huyện L, tỉnh H1.

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Anh Lê Văn C - Sinh ngày: 10/3/1990

Nơi cư trú: Thôn 1, xã B, huyện L, tỉnh H1

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn C tự nguyện thỏa thuận: Giao con chung Lê Thị Diệu L1 - Sinh ngày: 11/10/2010 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tròn 18 tuổi và giao con chung Lê Nguyễn Bảo N - Sinh ngày: 03/10/2014 cho anh Lê Văn C trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tròn 18 tuổi, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hai bên có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Văn C tự nguyện thỏa thuận: Giao quyền sở hữu cho chị Nguyễn Thị H: 01 xe máy 38L1 07194 đăng ký tên chị Nguyễn Thị H, trị giá 10.000.000đ (Mười triệu đồng); 01 tủ lạnh, trị giá 5.000.000đ (Năm triệu đồng); Giao quyền sở hữu và sử dụng cho anh Lê Văn C: 01 (Một) nhà cấp 4, diện tích khoảng 60m2, xây dựng trên thửa đất số 28, tờ bản đồ số 16 và thửa đất số 28, tờ bản đồ số 16, diện tích 88m2, thuộc địa phận thôn 1, xã B, huyện L, tỉnh H, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CE 405822 do UBND huyện Lộc Hà cấp ngày 29/11/2016 cho anh Lê Văn C và chị Nguyễn Thị H, trị giá nhà, đất 1.800.000.000đ (Một tỷ tám trăm triệu đồng); 01 ti vi, trị giá 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Anh Lê Văn C đưa lại cho chị Nguyễn Thị H 900.000.000đ (Chín trăm triệu đồng) tiền chênh lệch tài sản.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ