- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "trl"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Số: 23/2021/QĐST-VHN | V, ngày 03 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. V, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ L số 03/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1971. 2. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1973. Cùng hộ khẩu thường trú: 1514/15/27A đường B, phường M, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Cùng chỗ ở hiện nay: 643/7 đường B, phường T, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 01 năm 2021. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Văn T và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Đỗ Văn T và bà Nguyễn Thị L có 05 con chung là: 1. Đỗ Thị Th, sinh năm 1995; 2. Đỗ Thị Vân A, sinh năm 1997; 3. Đỗ Thị Yến N, sinh năm 1999; 4. Đỗ Nguyễn Hồng Q, sinh ngày 19/02/2008; 5. Đỗ Gia H, sinh ngày 16/7/2011. Đỗ Thị Th, Đỗ Thị Vân A và Đỗ Thị Yến N đã trưởng thành nên ông T và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Dựa trên nguyện vọng của cháu Đỗ Nguyễn Hồng Q và Đỗ Gia H, ông T và bà L thống nhất: Bà L là người trực tiếp nuôi 02 con chưa thành niên là Q và H. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con, người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thực hiện theo Điều 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình. Trên cơ sở lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết. 2. Về Lệ phí Tòa án: Ông Đỗ Văn T và bà Nguyễn Thị L mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông T, bà L đã nộp theo các biên lai thu số: 0007560 và 0007561 cùng ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V. Như vậy, ông T và bà L đã thi hành xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh BR-VT; - VKSND Tp. V; - Chi cục THSDA Tp. V; - UBND xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Huyền |