vanban.org

Quyết định 23/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín với ông H, bà H"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!
HUYỆN!YÊN!PHONG!
TỈNH!BẮC!NINH!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2021/QĐST-KDTM !Yên Phong, ngày 24 tháng 3 năm 2021

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 09/2021/TLST – KDTM ngày 07/01/2021 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

!

XÉT!THẤY!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

!

QUYẾT!ĐỊNH!

1.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự:!

a. Nguyên đơn:!!

Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín;!

Địa chỉ trụ sở chính: Số 266 – 268 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm; Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Thành Trung; Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Bắc Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đỗ Văn Lam; Chức vụ: Phó Trưởng phòng kiểm soát rủi ro - Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Bắc Ninh; Ông Đào Quang Tuệ; Chức vụ: Trưởng phòng kiểm soát rủi ro - Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Bắc Ninh.

b. Bị đơn:

Ông Trần Đình Hoan, sinh năm 1963 và chị Nguyễn Thị Hường, sinh năm 1966;

Cùng trú tại: Thôn Phù Lưu, xã Trung Nghĩa, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

Bà Hường đã ủy quyền cho ông Hoan.

c. Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Anh Trần Xuân Trường, sinh năm 1993;

Chị Trần Thị Thắm, sinh năm 1995;

Cùng trú tại: Thôn Phù Lưu, xã Trung Nghĩa, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

Chị Trần Thị Huệ, sinh năm 1989;

Trú tại: Thôn Ngô Nội, xã Trung Nghĩa, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

Anh Trường, chị Thắm, chị Huệ đã ủy quyền cho ông Hoan.

2. Sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!

!

a. Ông Trần Đình Hoan và bà Nguyễn Thị Hường phải trả ngay cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín tổng số nợ còn thiếu tại Hợp đồng tín dụng số LD 1911300003 ngày 23/04/2019 và Giấy nhận nợ số 01 kèm theo Hợp đồng giữa ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín với ông Trần Đình Hoan và bà Nguyễn Thị Hường tạm tính đến ngày 16/3/2021 là:

Nợ gốc: 450.000.000 đồng; tiền lãi gồm lãi trong hạn, lãi quá hạn và lãi phạt: 71.144.801 đồng.

Tổng số: 521.144.801 đồng (Năm trăm hai mươi mốt triệu, một trăm bốn mươi bốn nghìn, tám trăm lẻ một đồng).

Ông Trần Đình Hoan và bà Nguyễn Thị Hường phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 17/3/2021 đến khi tất toán khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số LD 1911300003 ngày 23/04/2019 và Giấy nhận nợ số 01 kèm theo Hợp đồng giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín với ông Trần Đình Hoan và bà Nguyễn Thị Hường.

b. Trường hợp ông Trần Đình Hoan và bà Nguyễn Thị Hường không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ cụ thể:

(1) Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số R 198234 mang tên hộ ông Trần Đình Hoan; thông tin: thửa đất số 26, tờ bản đồ số 01, diện tích: 197m2 ; địa chỉ: Thôn Phù Lưu, xã Trung Nghĩa, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh; do Ủy ban nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 26/12/2000; vào sổ cấp GCN QSDĐ số 489/QSDĐ. (2) Toàn bộ tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp phát mại tài sản trên mà không đủ thanh toán cho khoản vay thì ông Trần Đình Hoan và bà Nguyễn Thị Hường phải tiếp tục nghĩa vụ trả nợ cho đến khi tất toán khoản vay.

c. Về chi phí xem xét, thẩm định: Buộc ông Trần Đình Hoan và bà Nguyễn Thị Hường phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền 1.500.000đ là tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tài sản trong quá trình giải quyết vụ án.

d. Về án phí: ông Trần Đình Hoan và bà Nguyễn Thị Hường phải chịu 12.423.000đ án phí sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 11.840.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0001047 ngày 05/01/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!

!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!

- VKSND huyện Yên Phong;

- THADS huyện Yên Phong;

- Các đương sự;

- Lưu HS.

!

Cỡ chữ