- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần (Phạm) Thị T yêu cầu xác định cha"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trần (Phạm) Thị Th, sinh năm: 1963 (1967)về việc yêu cầu xác định cha cho con.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| - 1 - TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC TỈNH LONG AN Số:23/2021/QĐST-HNGĐ | Cần Đước, ngày 15 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc yêu cầu xác nhận cha cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC - TỈNH LONG AN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp:Bà Võ Thị Thanh Nhung- Thẩm phán
Thư ký phiên họp:Bà Võ Thị Lệ Trinh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An tham gia phiên họp:Bà Phan Thị Thơ- Kiểm sát viên.
Ngày 15tháng 3năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Đước,tỉnhLong An mở phiên họp sơ thẩm công khaigiải quyết việc dân sự thụ lý số:32/2021/TLST-VDS ngày 20 tháng 01 năm 2021 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số:10/2021/QĐST-HNGĐ ngày 01tháng 3 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1.Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:Bà Trần Phạm Thị Th, sinh năm: 1963 (1967). Địa chỉ: p 2, xã P, huyện C, tỉnh Long Ang An.
2. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2.1. Bà Trần Thị B, sinh năm 1957.
Địa chỉ: ấp 4, xã P, huyện C, tỉnh Long An.
2.2. Bà Phạm Thị Ph, sinh năm 1960.
Địa chỉ: ấp 5, xã P, huyện C, tỉnh Long An.
2.3. Bà Trần Thị D, sinh năm 1967.
Địa chỉ: ấp 1, xã P, huyện C, tỉnh Long An.
2.4. Bà Trần Thị Ch, sinh năm 1967.
Địa chỉ: ấp 4, xã P, huyện C, tỉnh Long An.
(Người yêu cầu có mặt, tất cả người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
- 2 -
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 05/01/2021và tại phiên họp, người yêu cầu bà Trần (Phạm) Thị Th, sinh năm: 1963 (1967)trình bày:
Cha của bà là cụ Trần Văn Ch,chết năm 1990và mẹ là cụ Phạm Thị L, chết năm 2010 có với nhau tất cả 05 người con gồm bà và các bà Trần Thị B, Phạm Thị Ph, Trần Thị D và Trần Thị Ch. Tất cả những người con của cụ Ch và cụ L đều mang họ Trần nhưng chỉ có bà và bà Ph thì giấy khai sinh không để họ tên cha và trong giấy khai sinh thì mang họ mẹ là họ Phạm. Tuy nhiên, người đi khai sinh cho bà là cụ Trần Văn Ch nhưng lý do vì sao giấy khai sinh không có họ tên cha bà không rõ và cũng không biết giữa họ tên trong giấy khai sinh và họ tên thực tế sử dụng tại sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân có sự khác nhau, đến khi bà có nhu cầu sử dụng các giấy tờ nêu trên và bà đi sao lục lại giấy khai sinh thì mới biết. Bà khẳng định bà Phạm Thị Th, sinh năm 1967theo Bản sao giấy khai sinh số 84/1967 và bà Trần Thị Th, sinh năm 1963theo giấy chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx ngày 07/5/2018 do Công an tỉnh Long An cấp; bà Trần Thị Th, sinh năm 1963theo Sổ hộ khẩu số 112001742 là cùng một người và chính là bà. Hiện tại bà đang sử dụng tên là Trần Thị Th, sinh năm 1963. Nay bà yêu cầu Tòa án xác định bà là con của cụ Trần Văn Ch.
Tại biên bản làm việc ngày 01/3/2021 nhữngngười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm bà Trần Thị B, Phạm Thị Ph, Trần Thị D và Trần Thị Ch trình bày: các bà thống nhất xác định bà Trần (Phạm) Thị Th, sinh năm: 1963 (1967)là con ruột của cụ Ch và cụ L nhưng lý do vì sao khi đi khai sinh cho bà Th lại không để họ tên cha thì các bà không rõ. Các bà khẳng định bà Phạm Thị Th, sinh năm 1967và bà Trần Thị Th, sinh năm 1963là cùng một người. Nay bà Trần (Phạm) Thị Th, sinh năm: 1963 (1967)yêu cầu xác định cụ Trần Văn Ch là cha ruột của bà Th thì các bà đồng ý và không có ý kiến gì. Do bận công việc nên các bà yêu cầu Tòa án mở phiên họp vắng mặt.
Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C sau khi phân tích việc dân sự và căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự đề nghị Tòa án nhân dân huyện C áp dụng Điều 88, 90 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của bà Trần (Phạm) Thị Th, sinh năm: 1963 (1967)về việc xác định cụ Trần Văn Ch là cha của bà Trần (Phạm) Thị Th, sinh năm: 1963 (1967).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An nhận định:
Bà Trần (Phạm) Thị Th, sinh năm: 1963 (1967) yêu cầu Tòa án xác định cụ Trần Văn Ch là cha của bà Th là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại Điều 361 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- 3 -
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm các bà Trần Thị B, Phạm Thị Ph, Trần Thị D và Trần Thị Ch có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên căn cứ vào Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành mở phiên họp vắng mặt các bà có tên nêu trên.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và lời trình bày của người yêu cầu tại phiên họp cũng như ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Đước.
Xét thấy,cụ Trần Văn Ch và cụ Phạm Thị L chung sống với nhau sinh ra được 05 người con gồm: Bà Trần (Phạm) Thị Th, sinh năm: 1963 (1967),Trần Thị B, Phạm Thị Ph, Trần Thị D và Trần Thị Ch. Trong Bản sao giấy khai sinh của bà Th không thể hiện họ tên cha là cụ Trần Văn Ch mà chỉ có họ tên mẹ là cụ Phạm Thị L nhưng có để tên người đi khai sinh là cụ Trần Văn Ch và tất cả những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án là chị em ruột của bà Th xác định bà Trần (Phạm) Thị Th, sinh năm: 1963 (1967)là con ruột của cụ Trần Văn Ch và cụ Phạm Thị L, sự thừa nhận này phù hợp với giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bà Th nên việc bà Th yêu cầu xác định bà là con của cụ Trần Văn Ch là có căn cứ và phù hợp với đề nghị của Kiểm sát viên nên áp dụng Điều 88, 90 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận đơn yêu cầu của bà Th và xác định bà Trần (Phạm) Thị Th, sinh năm: 1963 (1967)là con của cụ Trần Văn Ch.
Về lệ phí:bà Trần (Phạm) Thị Th, sinh năm: 1963 (1967) phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 361, 367, 370 và 372của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 88, 90 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứĐiều 37 củaNghị quyết số 326/2016/UBTVQH14ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trần (Phạm) Thị Th, sinh năm: 1963 (1967)về việc yêu cầu xác định cha cho con.
Xác định cụ Trần Văn Ch là cha của bà Trần (Phạm) Thị Th, sinh năm: 1963 (1967).
Lệ phí giải quyết việc dân sự: bà Trần (Phạm) Thị Th, sinh năm: 1963 (1967)phải chịu phải chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự, khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0009330 ngày 15/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cần Đước, bà Th đã nộp xong lệ phí.
- 4 -
Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầucó mặt được quyền kháng cáo trong thờihạn 10 ngày kể từ ngày công bố quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Cần Đước; - Chi cục THADS huyện Cần Đước; - Đương sự; - Lưu: hồ sơ việc dân sự | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP V Thị Thanh Nhung |