- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mùi Thị Uyên và Vì Văn Hạnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mùi Thị U và anh Vì Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘC CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2021/QĐST- HNGĐ | Mộc Châu, ngày 16 tháng 11 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Mùi Thị U, sinh năm 1994. Địa chỉ: Bản N, xã T, huyện M, tỉnh S.
Bị đơn: Anh Vì Văn H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Bản N, xã T, huyện M, tỉnh S.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Mộc Châu. Địa chỉ: Tiểu khu 6, thị trấn Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mùi Thị U và anh Vì Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Vì Tuấn A sinh ngày 27/11/2010 cho anh Vì Văn H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Tạm hoãn việc đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Mùi Thị U.
Không ai được cản trở quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về vay nợ chung: Do chị Mùi Thị U đứng tên trong khế ước vay tiền với Ngân hàng chính sách xã hội huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La theo khế ước vay vốn số 6600000709667845. Nên các đương sự thống nhất thỏa thuận như sau.
Chị Mùi Thị U có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Mộc Châu số tiền nợ gốc là 50.000.000 (Năm mươi triệu đồng chẵn) và tiền lãi phát sinh đến khi tất toán.
Kể từ ngày Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Mộc Châu có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Mùi Thị U chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền, chị Mùi Thị U còn phải trả cho Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Mộc Châu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
Anh Vì Văn H có nghĩa vụ trả lại số tiền 25.000.000 đồng (Hai mươi năm triệu đồng) và tiền lãi phát sinh trong tổng số 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu) đồng cho chị Mùi Thị U theo mức lãi xuất do Ngân hàng chính sách xã hội quy định.
Kể từ ngày chị Mùi Thị U có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Vì Văn H chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền, anh Mùi Văn H còn phải trả cho chị Mùi Thị U tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Chị Mùi Thị U tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Mùi Thị U đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000536 ngày 19 tháng 10 năm 2021. Chị Mùi Thị U được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
“ Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 26 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự và người phải thi hành án dân sự có quyền: Thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện Mộc Châu; - UBND xã Tân Lập; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Mộc Châu; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đỗ Như Khánh |