vanban.org

Quyết định 23/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị T T G và anh L V T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị T T G và anh L V T xác nhận có hai con chung chưa thành niên là cháu Lò Văn Quang, sinh ngày 24/9/2011 và cháu Lò Văn Huy, sinh ngày 09/5/2014. Anh L V T và chị T T G thỏa thuận như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giúp thư"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2021/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 31 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 12 năm 2021;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 28/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị T T G, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Bản Lun 1, xã T M, huyện T U, tỉnh Lai Châu.

2. Anh L V T, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Bản L 1, xã T M, huyện T U, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị T T G và anh L V T tự nguyện tìm hiểu, sống chung với nhau từ năm 2011 và có đăng ký kết hôn ngày 16/7/2014 t i Ủy ban nhân dân xã T M, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2014, quyển số 01/2014 ngày 16/7/2014 của Ủy ban nhân dân xã T M cấp cho chị T T G và anh L V T xác định hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, anh L V T và chị T T G làm ăn và sinh sống t i Bản Lun 1, xã T M, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Sống chung h nh phúc được 10 năm thì anh, chị phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do anh, chị không hợp nhau, luôn bất đồng quan điểm sống, anh chị thường xuyên xảy ra cãi vã to tiếng, vợ chồng không có tiếng nói chung và đã ly thân từ tháng 6 năm 2021 đến nay. Ngày 13/12/2021 chị T T G và anh L V T cùng yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Than Uyên công nhận chị G và anh Thư thuận tình ly hôn. Kèm theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn các đương sự đã nộp các tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình. Xét thấy, tình tr ng hôn nhân của chị G và anh Thư đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đ t được và nội dung thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đ o đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/12/2021 giữa chị T T G và anh L V T xác định chị G và anh Thư thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị T T G và anh L V T xác nhận có hai con chung chưa thành niên là L V Qu, sinh ngày 24/9/2011 và cháu L V H, sinh ngày 09/5/2014. Anh L V T và chị T T G thỏa thuận: Giao cho anh L V T là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu L V Q, sinh ngày 24/9/2011 cho đến khi cháu Q thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình hoặc có sự thay đổi khác. Giao cho chị T T G là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu L V H, sinh ngày 09/5/2014 cho đến khi cháu H thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình hoặc có sự thay đổi khác.

Về cấp dư ng nuôi con: Do chị T T G và anh L V T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Do chị T T G và anh L V T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Xét thấy các đương sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung chưa thành niên sau khi ly hôn và không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dư ng nuôi con, chia tài sản chung. Sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi ph m điều cấm của luật, không trái đ o đức xã hội, đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con chung chưa thành niên do vậy cần chấp nhận.

Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị T T G và anh L V T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T T G và anh L V T xác nhận có hai con chung chưa thành niên là cháu Lò Văn Quang, sinh ngày 24/9/2011 và cháu Lò Văn Huy, sinh ngày 09/5/2014. Anh L V T và chị T T G thỏa thuận như sau:

Giao cho anh L V T là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu L V Q, sinh ngày 24/9/2011 cho đến khi cháu Q thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình hoặc có sự thay đổi khác.

Giao cho chị T T G là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là cháu L V H, sinh ngày 09/5/2014 cho đến khi cháu H thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình hoặc có sự thay đổi khác.

Sau khi ly hôn chị T T G và anh L V T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về cấp dư ng nuôi con chung: Do các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Do các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) trong đó chị T T G và anh L V T mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để chị T T G nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận, chị T T G đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền t m ứng lệ phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0000516, ngày 17/12/2021 t i Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ