- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi thị Th, Trần Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Th và anh Trần Thanh H .
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2021/QĐST-HNGĐ | Sìn Hồ, ngày 07 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th , sinh năm 1981.
Địa chỉ: bản Ph H , xã P Kh , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: Anh Trần Thanh H , sinh năm 1981.
Địa chỉ: bản Ph H , xã P Kh , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội,
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Th và anh Trần Thanh H .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Th và anh Trần Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị Th và anh Trần Thanh H có 02 con chung, chị Th và anh H tự thỏa thuận sau khi ly hôn chị Bùi Thị Th là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục 02 con chung, con thứ nhất tên là Trần Xuân Ch , sinh ngày 24/8/2005, con thứ hai tên là Trần Thanh H , sinh ngày 19/9/2010, đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi, Anh H được quyền đi lại thăm non con chung, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Bùi Thị Th và anh Trần Thanh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Th và anh Trần Thanh H không có tài sản chung gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về khoản nợ chung: Chị Bùi Thị Th và anh Trần Thanh H không có khoản nợ chung nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Thị Th là người dân tộc Mường đang sinh sống tại xã P Kh , huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu thuộc khu vực III bản đặc biệt khó khăn được miễn án phí quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội “ đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn”. Theo quyết định số: 861/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ, ngày 04/6/2021. Quyết định phê duyệt danh sách các xã thuộc khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025. Anh Trần Thanh H phải nộp 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Sìn Hồ; - Chi cục THADS huyện Sìn Hồ; - UBND xã Pa Khóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Hồng Ngoãn |