- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án”, gồm những người yêu cầu sau: 1. Chị Đầu Thùy T - sinh năm: 1997. 2. Anh Bùi Thế S - s…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2021/QĐST - HNGĐ | Quảng Xương, ngày 24 tháng 6 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÕA GIẢI THÀNH TẠI TÕA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 32, 33, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 23/2021/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án”, gồm những người yêu cầu sau:
1. Chị Đầu Thùy T - sinh năm: 1997.
2. Anh Bùi Thế S
- sinh năm: 1996
Cùng ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Thôn T, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 08 tháng 06 năm 2021, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:
[1] Về hôn nhân: Chị Đầu Thùy T và anh Bùi Thế S xây dựng gia đình với nhau tháng 12/2019, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu có tổ chức cưới, đến tháng 5 năm 2020 anh chị đã đến Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa làm thủ tục đăng ký kết hôn, xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi cưới vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian ngắn đến tháng 12/2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do cách sống của hai người không hợp, bất đồng quan điểm, cách sống, không có tiếng nói chung, vợ chồng đã sống ly thân, không ai quan tâm trách nhiệm đến ai. Nay anh, chị đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với quy định của pháp luật, nên công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đầu Thùy T và anh Bùi Thế S.
[2] Về con chung: Chị T, anh S có 01 con chung cháu Bùi Sỹ K sinh ngày 23/6/2020. Ly hôn anh, chị thống nhất giao cháu Bùi Sỹ K cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh S cấp dưỡng tiền nuôi con chung 01 tháng 3.000.000đ, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2021 trở đi cho đến khi cháu K thành niên. Anh S có quyền thăm nom con chung, không ai được ản trở.
[3] Về tài sản, công nợ chung: Chị T, anh S thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án và tài liệu kèm theo, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đầu Thùy T và anh Bùi Thế S.
- Về con chung: Chị T, anh S có 01 con chung cháu Bùi Sỹ K sinh ngày 23/6/2020. Giao cháu Bùi Sỹ K cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh S cấp dưỡng tiền nuôi con chung 01 tháng 3.000.000đ, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2021 trở đi cho đến khi cháu K thành niên. Anh S có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Chị T, anh S không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về chi phí hòa giải tại tòa án: Chị T, anh S không phải chịu
3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Những người yêu cầu có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Q; - Chị cục THADS huyện Q; - UBND thị trấn T, huyện Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Bùi Thị Huyền |