vanban.org

Quyết định 23/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn K và chị Triệu Mùi L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn K và chị Triệu Mùi L tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ly hôn giữa Lò Văn K và Triệu Mùi L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn K và chị Triệu Mùi L.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUANG BÌNH
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2021/QĐST-HNGĐQuang Bình, ngày 13 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2021/TLST-HNGĐ ngày 17/3/2021 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lò Văn K, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn B, xã X, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

Số CMND: xxxxxxxxx, ngày cấp: 16/8/2019, nơi cấp: Công an tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Chị Triệu Mùi L, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn B, xã X, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

Số CMND: xxxxxxxxx, ngày cấp: 07/6/2020, nơi cấp: Công an tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào các khoản 3, 4 Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, các điểm a, b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/4/2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn K và chị Triệu Mùi L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn K và chị Triệu Mùi L tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Triệu Mùi L trực tiếp nuôi các con chung là Lò Mùi P, sinh ngày 03/01/2010 và Lò Mùi N, sinh ngày 16/02/2012 cho đến khi các con đủ 18 tuổi; anh Lò Văn K có nghĩa vụ đóng góp cho chị Triệu Mùi L tiền cấp dưỡng cho con là Lò Mùi N với mức cấp dưỡng một tháng là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) vào ngày 25 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 5/2021, cho đến khi con đủ 18 tuổi; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lò Văn K chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 03596 ngày 17/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang; anh K đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ