vanban.org

Quyết định 23/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự T tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Liên T.

Công nhận sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Liên T thỏa T nhất trí T tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị T xin ly hôn Nguyễn Liên T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự T tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Liên T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2021/QĐST-HNGĐP, ngày 22 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN T TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 19/2021/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 3 năm 2021, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1985;

HKTT: Thôn P, xã M, huyện P, tỉnh H.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Liên T, sinh năm 1983;

HKTT: Thôn P, xã M, huyện P, tỉnh H.

3/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Nguyễn Thị Mai A, sinh ngày 07/3/2007;

- Cháu Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 31/10/2015;

Cùng HKTT: Thôn P, xã M, huyện P, tỉnh H.

Đại diện theo pháp luật của cháu Mai A và cháu Hoàng A: Anh Nguyễn Liên T và chị Hoàng Thị T là bố, mẹ đẻ của các cháu.

Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức án phí, lệ phí;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/4/2021.

XÉT THẤY:

Việc T tình ly hôn và thoả T của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự T tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Liên T.

2. Công nhận sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Liên T thỏa T nhất trí T tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Liên T thỏa T thống nhất giao cháu Nguyễn Thị Mai A, sinh ngày 07/3/2007 cho chị T T tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Mai A đủ 18 tuổi; giao cháu Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 31/10/2015 cho anh Nguyễn Liên T T tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Hoàng A đủ 18 tuổi. Hai bên đương sự thỏa T không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.

Sau khi ly hôn, anh T và chị T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được quyền cản trở.

* Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp, ruộng canh tác: Hai bên đương sự xác định vợ chồng không có gì, không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Liên T thỏa T thống nhất chị T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003852 ngày 16/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P; chị T đã nộp đủ án phí. Hoàn trả chị Hoàng Thị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ