vanban.org

Quyết định 23/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Hà Duy Ph.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Hoàng Thị H và anh Hà Duy Ph xác định vợ chồng có hai con chung là Hà Thảo Ng, sinh ngày: 08/09/2001 và Hà Đan N, sinh ngày: 05/01/2013. Khi ly hôn chị Hoàng Thị H và anh Hà Duy Ph xác định đối với cháu Hà Thảo Ng, sinh ngày:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng thị hằng và hà duy phuong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Hà Duy Ph.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 23/2021/QĐST-HNGĐ
Lạc Dương, ngày 15 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 26/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: Thôn 3, xã Đạ S, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ.

- Bị đơn: Anh Hà Duy Ph, sinh năm: 1978.

Địa chỉ: Thôn 3, xã Đạ S huyện L D, tỉnh L Đ.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Hà Duy Ph.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Hoàng Thị H và anh Hà Duy Ph xác định vợ chồng có hai con chung là Hà Thảo Ng, sinh ngày: 08/09/2001 và Hà Đan N, sinh ngày: 05/01/2013. Khi ly hôn chị Hoàng Thị H và anh Hà Duy Ph xác định đối với cháu Hà Thảo Ng, sinh ngày: 08/09/2001 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không có yêu cầu gì; đối với cháu Hà Đan Nh, sinh ngày: 05/01/2013 chị H, anh Ph thống nhất giao con chung cho chị Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Hà Duy Ph không phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hoàng Thị H và anh Hà Duy P xác định vợ chồng tự thỏa thuận tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về án phí: Chị Hoàng Thị H thỏa thuận nhận chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000801 ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Dương. Hoản trả lại cho chị Hoàng Thị H số tiền 150.000đ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ