vanban.org

Quyết định 23/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mã Thị Y và anh Nông Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau Quan hệ hôn nhân: Chị Mã Thị Y và anh Nông Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yến - Thu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mã Thị Y và anh Nông Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC MÊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HÀ GIANG
Số: 23/2021/QĐST-HNGĐ
Bắc Mê, ngày 08 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Mã Thị Y; Sinh năm 1987.

Nơi cư trú: Thôn B, xã Y, huyện B, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Anh Nông Văn T; Sinh năm 1985.

Nơi cư trú: Thôn B, xã Y, huyện B, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mã Thị Y và anh Nông Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau

- Quan hệ hôn nhân: Chị Mã Thị Y và anh Nông Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Mã Thị Y và anh Nông Văn T thỏa thuận:

Giao cho chị Mã Thị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con là Nông Văn M, sinh ngày 09/10/2005 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Giao cho anh Nông Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con là Nông Văn M, sinh ngày 20/8/2006 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Các bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn chị Mã Thị Y và anh Nông Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Mã Thị Y tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đ được khấu trừ vào số tiền 300.000đ chị Mã Thị Y đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Mê theo biên lai số 04520 ngày 12/5/2021, chị Mã Thị Y được hoàn trả lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí.

Anh Nông Văn T không phải chịu tiền án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ