- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị P và Phạm Minh S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B - TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2021/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 480/2020/TLST-. HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Phùng Thị P, sinh năm 1990; HKTT: Xóm Sỏi, xã P, huyện B, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Phạm Minh S, sinh năm 1986; HKTT: Xóm Sỏi, xã P, huyện B, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị P và Phạm Minh S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị P và Phạm Minh S.
- Về con chung: Có 01 con chung, cháu Phạm Nhật M, sinh ngày 05/05/2016. giao cho chị P tiếp tục nuôi dưỡng cháu Phạm Nhật M đến khi cháu M trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh S đến khi chị P có yêu cầu mới. Anh S có quyền thăm non chăm sóc con chung không ai được cản trở. * Về tài sản riêng: Không có. * Về tài sản chung, công sức chung: Không có. * Công nợ chung: Không có * Về án phí: Chị Phùng Thị P tự nguyện nộp 150.000® ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. chị P đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00414 ngày 05/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B nay được khấu trừ vào số tiền án phí ly hôn sơ thẩm mà chị P phải nộp. Hoàn trả lại cho chị Phùng Thị P 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND huyện B; -Chi cục THADS huyện B; - Đương sự; - UBND xã P, huyện B, TP. Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Dung |