- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Việt C - Lê Văn T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! !THỊ!XÃ!T.S!! TỈNH!BẮC!NINH! !!! Số: 23/2021/QĐST- DS ! | T.S, ngày 09 tháng 4 năm 2021! |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 57/2021/TLST- DS ngày 15 tháng 3 năm 2021.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Việt C, sinh năm 1958; HKTT: Thôn T.B, thị trấn C, huyện Y.P, tỉnh Bắc Ninh;
Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1985; chị Vương Thanh T1, sinh năm 1988; Cùng HKTT: Khu phố P.K.T, phường P.K, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Lê Văn T và chị Vương Thanh T1 phải trả cho ông Nguyễn Việt C tổng số tiền gốc là 500.000.000 đồng vào ngày 08/8/2021. Đối với lãi suất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Số tiền lãi đã trả 7.000.000 đồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí: Anh Lê Văn T và chị Vương Thanh T1 phải chịu 12.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi!nhận:
THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
!!!!!!!!!!!!!!
- VKSND TX Từ Sơn;
!
- CCTHADS TX Từ Sơn;
- Lưu HS, VP.
!
!
!
Nguyễn!Thị!Hồng!Thanh!
!