vanban.org

Quyết định 23/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 05/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Chị Mai Thị Kim L – sinh năm 1984 Anh Phạm văn T – sinh năm1979 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
T PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2021/QĐST- DSTp Thanh Hóa, ngày 05 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải T ngày 27 tháng 4 năm 2021. Về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự về “ Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ thanh toán” Thụ lý số: 77/2021/TLST - DS ngày 24 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản hoà giải T về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Chị Mai Thị Kim L – sinh năm 1984

2. Anh Phạm văn T – sinh năm1979

Cùng địa chỉ: Sn 4/3 Lê Văn Hưu, phường T S, T phố Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N – sinh năm 1984 Nơi cư trú: 09 Phùng Khắc Khoan, phường Đ V, T phố Thanh Hóa. Địa chỉ hiện nay: SN 312 Quang Trung I, phường Đ V, T phố Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 27/4/2021, chị Nguyễn Thị N còn nợ chị Mai Thị Kim L và anh Phạm Văn T số tiền 60.000.000đ ( Sáu mươi triệu đồng) tiền nợ gốc.

Chị Nguyễn Thị N có trách nhiệm trả cho chị L và anh T vào các kỳ như sau:

Kỳ 1: Ngày 28/6/2021 trả 15.000.000đ ( Mười lăm triệu đồng);

Kỳ 2: Ngày 28/8/2021 trả 15.000.000đ ( Mười lăm triệu đồng);

Kỳ 3: Ngày 28/10/2021 trả 15.000.000đ ( Mười lăm triệu đồng);

Kỳ 3: Ngày 28/12/2021 trả 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng);

Đến hạn trả nợ theo thỏa thuận trên, nếu chị Nguyễn Thị N không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền nợ theo thỏa thuận thì hàng tháng chị Nguyễn Thị N phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất 10%/ năm tương ứng với số tiền chậm trả nợ.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu 1.500.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại cho chị Mai Thị Kim L và anh Phạm Văn T toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 1.500.000đ, theo biên lai thu tiền số AA/2019/0012300 ngày 28/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự T phố Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

4- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ