vanban.org

Quyết định 23/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 23/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn M, sinh năm 1968. Địa chỉ: Phường HL, quận NK, thành phố CT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2021/QĐST-DSBT, ngày 23 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2021/TLST-DS ngày 21 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn M, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Phường HL, quận NK, thành phố CT.

Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Khu dân cư HP, phường AB, quận NK, thành phố CT.

* Bị đơn:

1. Ông Công Phước Q, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Tổ 3 khu vực TN, phường TAĐ, quận BT, thành phố CT.

2. Bà Đường M Thủy N, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Khu vực 1, phường TN, quận BT, thành phố CT.

2. Sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự nhƣ sau:

Hủy Hợp đồng ủy quyền không ghi số ngày tháng năm, không có công chứng, chứng thực đã ký giữa ông Công Phước Q và ông Huỳnh Văn M.

Ông Công Phước Q có trách nhiệm trả cho ông Huỳnh Văn M số tiền 369.720.000 đồng (Ba trăm sáu mươi chín triệu bảy trăm hai mươi ngàn đồng) là dứt nợ. (Trong đó vốn 300.000.000 đồng, lãi 69.720.000 đồng).

(Ông Công Phước Q không yêu cầu bà Đường M Thủy N cùng liên đới trả nợ cho ông Huỳnh Văn M).

Hủy Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 77/2021/QĐ-BPKCTT ngày 26/4/2021 và Quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm số 76/2021/QĐ-BPBĐ ngày 26/4/2021 của Tòa án nhân dân quận BT. Ông Huỳnh Văn M được nhận lại số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh BT CT.

Cách trả và thời gian trả nợ do các bên tự thỏa thuận nếu không thỏa thuận được sẽ yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự quận BT giải quyết.

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực và nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn chưa thanh toán số tiền trên thì bị đơn còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn ông Công Phước Q phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 4.621.500 đồng (Bốn triệu sáu trăm hai mươi mốt ngàn năm trăm đồng), (có giảm án phí theo đơn xin miễn giảm án phí ngày 15/6/2021) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận BT.

Nguyên đơn ông Huỳnh Văn M được nhận lại số tiền 9.243.000 đồng (Chín triệu hai trăm bốn mươi ba ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 005014 ngày 11/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận BT.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

*Nơi nhận:

Cỡ chữ