vanban.org

Quyết định 23/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La Tuyên án 03/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên V. Địa chỉ: Toà nhà T, 210 Trần Quang K, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S. Chức vụ: Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định CNTT giữa Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên V - Ngô Trong Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2021/QĐST-DSThành phố Sơn La, ngày 03 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2021/TLST-DS, ngày 07 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên V. Địa chỉ: Toà nhà T, 210 Trần Quang K, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S. Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Minh T. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên V - Chi nhánh Sơn La.

Người đại diện theo uỷ quyền lại: Ông Phạm Bắc Th, ông Thái Việt H, ông Đỗ Đức T – Chuyên viên Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên V – Chi nhánh Sơn La.

Bị đơn: Ông Ngô Trọng Ng. Địa chỉ: Tổ 7, phường Tô H, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Nơi công tác: Trường THCS Mường Ch, huyện Mường L, tỉnh Sơn La.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên V và ông Ngô Trọng Ng tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:

Ông Ngô Trọng Ng có nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số: 0012/2017/KUNN(TC) ngày 23/01/2017 cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên V tính dư nợ tính đến ngày 26/01/2021 là: 142.908.408,đ (một trăm bốn mươi hai triệu chín trăm linh tám nghìn đồng bốn trăm linh tám đồng). Trong đó: nợ gốc 108.154.333,đ (một trăm linh tám triệu một trăm năm mươi tư nghìn ba trăm ba mươi ba đồng); Nợ lãi: 19.032.419,đ (mười chín triệu không trăm ba mươi hai nghìn bốn trăm mười chín đồng); Phạt quá hạn: 15.721.656,đ (mười lăm triệu bảy trăm hai mươi mốt nghìn sáu trăm năm mươi sáu đồng). Thời hạn thanh toán ngày 20/02/2021.

Trong thời gian chưa thanh toán nợ, ông Ngô Trọng Ng phải chịu lãi suất quá hạn theo Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số: 0012/2017/KUNN(TC) ngày 23/02/2017 đã ký cho đến khi tất toán khoản vay.

Về án phí:

Ông Ngô Trọng Ng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.573.000,đ (ba triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn đồng).

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.500.000đ (ba triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2019 0001465, ngày 07/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ