- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 23/2021/QĐST-DS | Bắc Tân Uyên, ngày 16 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021 về việc các đƣơng sự thoả thuận đƣợc với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2021/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2021 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần K (gọi tắt là Ngân hàng TMCP K), địa chỉ: Số X Phạm H, phƣờng V, thành phố R, tỉnh K.
- Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A, chức vụ: Tổng giám đốc.
- Người đại diện hợp pháp: Ông Vũ Minh T, sinh năm 1986, địa chỉ: Số 242 đƣờng Y, phƣờng P, thành phố T, tỉnh D (Văn bản ủy quyền ngày 10/5/2021).
- Bị đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1964; Bà Phạm Thị T1, sinh năm 1970; Ông Lê Văn V, sinh năm 1991; Ông Lê Văn Đ2, sinh năm 1995; cùng địa chỉ: Tổ 14, ấp 3, xã Tân Đ, huyện B, tỉnh D;
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Lê Văn Đ, bà Phạm Thị T1, ông Lê Văn V, ông Lê Văn Đ2 có trách nhiệm thanh toán số tiền vay gốc là 576.790.000 đồng (Năm trăm bảy mƣơi sáu triệu, bảy trăm chín mƣơi nghìn đồng); tiền lãi trong hạn là 105.596.737 đồng (Một trăm lẻ năm triệu, năm trăm chín mƣơi sáu nghìn, bảy trăm ba mƣơi bảy đồng); lãi quá hạn là 8.513.715 đồng (Tám triệu, năm trăm mƣời ba nghìn, bảy trăm mƣời lăm đồng). Tổng cộng là 690.900.452 đồng (Sáu trăm chín mƣơi triệu, chín trăm nghìn, bốn trăm năm mƣơi hai đồng); Tính đến ngày 08/11/2021 cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP K.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số: 0037/2017/HĐTD/0100-4818 ký kết ngày 07/02/2017.
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, trƣờng hợp ông Lê Văn Đ, bà Phạm Thị T1, ông Lê Văn V và ông Lê Văn Đ2 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền vốn, tiền lãi, lãi quá hạn và tiền phạt chậm trả lãi thì Ngân hàng TMCP K có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0037/2017/HĐTC-BĐS/0100-4818 ngày 07/02/2017 đƣợc công chứng ngày 07/02/2017 tại Phòng công chứng số 1, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Về án phí sơ thẩm: Ông Lê Văn Đ, bà Phạm Thị T1, ông Lê Văn V và ông Lê Văn Đ2 phải chịu 31.363.018 đồng (Ba mƣơi mốt triệu, ba trăm sáu mƣơi ba nghìn, không trăm mƣời tám đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng thƣơng mại cổ phần K số tiền 14.976.000 đồng (Mƣời bốn triệu, chín trăm bảy mƣơi sáu nghìn đồng chẵn) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0009762 ngày 18/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy Đ tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy Đ tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND huyện Bắc Tân Uyên; - CCTHADS huyện Bắc Tân Uyên; - Đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |