- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG N - TRẦN l, NGUYỄN THỊ XUÂN TR"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH SƠN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2021/QĐST-DS | Ninh Sơn, ngày 29 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ: Số 02 LH, phường TC, quận BĐ, Tp. Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng N.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Quang S - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện NS, tỉnh Ninh Thuận.
Địa chỉ Chi nhánh: Số 215 đường LD, khu phố 3, thị trấn TS, huyện NS, tỉnh Ninh Thuận.
Theo Quyết định ủy quyền số: 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng N.
Người được uỷ quyền lại: Bà Võ Thị Thanh Tr - Chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch - Kinh doanh Ngân hàng N - Chi nhánh huyện NS.
Theo Giấy ủy quyền số: 250/UQ/NHNoNT-NS ngày 06/5/2021 của Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh huyện NS.
Đồng bị đơn:
1. Ông Trần L, sinh năm: 1969.
2. Bà Nguyễn Thị Xuân Tr: 1969.
Địa chỉ: Thôn Th H 2, xã QS, huyện NS, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng ông Trần L và bà Nguyễn Thị Xuân Tr xác nhận còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng N tổng số tiền nợ vay tính đến ngày 21/10/2021 là: 68.611.971 đồng (Sáu mươi tám triệu sáu trăm mười một nghìn chín trăm bảy mươi mốt đồng). Bao gồm:
+ Nợ gốc
: 18.600.000 đồng.
+ Nợ lãi trong hạn
: 34.807.134 đồng.
+ Nợ lãi quá hạn
: 15.204.837 đồng.
- Kể từ ngày 22/10/2021, vợ chồng ông Trần L và bà Nguyễn Thị Xuân Tr phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 050-983-991 ngày 03/3/2005 mà vợ chồng ông L, bà Tr đã ký với Ngân hàng N cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc này.
Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng N thì lãi suất mà vợ chồng ông L, bà Tr phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng N.
Về án phí: Vợ chồng Trần L và bà Nguyễn Thị Xuân Tr phải chịu 1.715.299 đồng (Một triệu bảy trăm mười lăm nghìn hai trăm chín mươi chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả cho Ngân hàng N 1.592.000 đồng (Một triệu năm trăm chín mươi hai nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0024157 ngày 10/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện NS, tỉnh Ninh Thuận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Sơn; - Chi cục THADS H. Ninh Sơn; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hữu Xuân |