vanban.org

Quyết định 23/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 05/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T. Trụ sở: Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210, đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH-Thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2021/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 01 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2021/TLST-DS, ngày 02 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T.

Trụ sở: Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210, đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng T.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hữu T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng T – Chi nhánh Hậu Giang.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Hùng T1 – Chức vụ: Chuyên viên hỗ trợ hoạt động – Phòng hỗ trợ hoạt động - Ngân hàng T chi nhánh Hậu Giang.

Địa chỉ: Số 32, đường N, phường 1, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Ông Trần Chung Phong Vũ Hoài T, sinh năm 1977.

Bà Nguyễn Thị Hương S, sinh năm 1980.

Cùng địa chỉ: Khu vực 2, phường Thuận An, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Vụ kiện: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng T ông Nguyễn Hùng T1 và bị đơn ông Trần Chung Phong Vũ Hoài T, bà Nguyễn Thị Hương S cùng thống nhất số tiền còn nợ là 77.964.360 đồng (bảy mươi bảy triệu chín trăm sáu mươi bốn nghìn ba trăm sáu mươi đồng) tính đến ngày 23/11/2021. Trong đó nợ gốc 66.680.000 đồng (sáu mươi sáu triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng), lãi trong hạn 7.213.200 đồng (bảy triệu hai trăm mười ba nghìn hai trăm đồng), lãi quá hạn gốc là 3.710.171 đồng (ba triệu bảy trăm mười nghìn một trăm bảy mươi mốt đồng), lãi chậm trả 360.989 đồng (ba trăm sáu mươi nghìn chín trăm tám mươi chín đồng).

Bị đơn ông Trần Chung Phong Vũ Hoài T, bà Nguyễn Thị Hương S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng T tổng số tiền 77.964.360 đồng (bảy mươi bảy triệu chín trăm sáu mươi bốn nghìn ba trăm sáu mươi đồng).

Bị đơn ông Trần Chung Phong Vũ Hoài T, bà Nguyễn Thị Hương S phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số: HDTD800201703719 ngày 31/8/2017 hai bên đã ký kết, kể từ ngày 24/11/2021 cho đến khi thanh toán hết nợ.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Trần Chung Phong Vũ Hoài T, bà Nguyễn Thị Hương S phải chịu số tiền 1.949.109 đồng (một triệu chín trăm bốn mươi chín nghìn một trăm lẻ chín đồng).

Nguyên đơn Ngân hàng T có người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Hùng Trị được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.800.000 đồng (một triệu tám trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0005347 ngày 02/7/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ