- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Trần Công V - Hoàng Trung K, Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2021/QĐST-DS | Đà Lạt, ngày 20 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 328 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: ông Trần Công V, sinh năm 1982.
Địa chỉ: đường A, phường B, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: vợ chồng ông Hoàng Trung K, sinh năm 1978 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Tổ A, thôn B, xã C, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Công V, ông Hoàng Trung K, bà Nguyễn Thị L thỏa thuận hủy hợp đồng đặt cọc (V/v Mua bán đất) lập ngày 19/5/2021, có chữ ký của ông Trần Công V, ông Hoàng Trung K, bà Nguyễn Thị L.
Ông Hoàng Trung K, bà Nguyễn Thị L đồng ý trả lại cho anh Trần Công V 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) tiền cọc đã nhận.
- Về án phí:
Ông Hoàng Trung K, bà Nguyễn Thị L nhận chịu 1.325.00đ (một triệu ba trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Trần Công V nhận chịu 1.325.00đ (một triệu ba trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 5.300.000đ (năm triệu ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0004030 ngày 09/7/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho anh Trần Công V số tiền 3.975.000đ (ba triệu chín trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; -Tòa án tỉnh Lâm Đồng; - VKS thành phố Đà Lạt; - THADS thành phố Đà Lạt; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Vân Hồng |