vanban.org

Quyết định 23/2021/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản

TAND huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 10/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ban quản lý bản N, xã Sặp Vạt, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La; Do bà Lừ Thị T; Bí thư chi bộ, kiêm Trưởng bản làm đại diện. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản — án dân sự — "BQL BẢN NGHÈ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 170 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2021/QĐST - DSYên Châu, ngày 10 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều170, Điều 253, Điều 256 và Điều 584 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/202/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ban quản lý bản N, xã Sặp Vạt, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La;

Do bà Lừ Thị T; Bí thư chi bộ, kiêm Trưởng bản làm đại diện.

Bị đơn: Ông Chu Duy V và bà Phạm Thị T;

Địa chỉ: Bản Hin Nam, xã Sặp Vạt, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

Chỗ ở hiện nay: Số 62A, Tổ 12, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Chu Duy V và bà Phạm Thị T nhất trí trả cho Ban quản lý bản N số tiền công khai phá, duy tu, tiền bồi thường thiệt hại về sản xuất trên diện tích ruộng không có nước tưới tiêu do bị bồi lấp kênh mương là 60.000.000 (sáu mươi triệu đồng ). Thời hạn cuối cùng là ngày 30 tháng 8 năm 2021. Sau khi ông Chu Duy V thực hiện nghĩa vụ trả số tiền 60.000.000 (Sáu mươi triệu đồng ) cho Ban quản lý bản N thì Ban quản lý bản N không có quyền tranh chấp diện tích đất mương liền kề với diện tích đất của ông Chu Duy V và bà Phạm Thị T tại khu vực bản H, xã Sặp Vạt với ông Chu Duy V.

Tạm giao diện tích đất mương liền kề với diện tích đất của ông Chu Duy V và bà Phạm Thị T cho ông Chu Duy V và bà Phạm Thị T sử dụng.

Ông Chu Duy V và bà Phạm Thị T để được đăng ký quyền sử dụng đất đối với diện tích đất mương trên thì ông Chu Duy V và bà Phạm Thị T phải thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định của Luật Đất đai.

Về án phí: Ông Chu Duy V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.500.000 đ ( Một triệu năm trăm nghìn đồng).

Trả lại Ban quản lý bản N, xã Sặp Vạt, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La số tiền là 3.144.500đ ( Ba triệu một trăm bốn mươi bốn nghìn năm trăm đồng ) theo Biên lai thu số: AA/2019/0001361, ngày 14 tháng 12 năm 2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ