- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đăng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đăng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2021/QĐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 02 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1993; Địa chỉ: xã Đ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng T, sinh năm 1989; Địa chỉ: xã Đ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đăng T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự cùng xác nhận có một con chung là Nguyễn Đăng Tuấn A, sinh ngày 09/01/2018, hiện đang ở với mẹ và thỏa thuận:
Giao cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Đăng Tuấn A kể từ tháng 02 năm 2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng: Các đương sự đều không yêu cầu về cấp dưỡng nên không đề cập.
- Về tài sản và nợ chung: Các đương sự cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Số tiền án phí phải chịu là 150.000.đ; Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm;
Chị Lành đã nộp tạm ứng án phí là 300.000.đ theo phiếu thu số 0001079 ngày 15/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền nên được khấu trừ và được trả lại số tiền còn thừa là 150.000.đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh TT Huế; - VKSND H.Phong Điền; - THADS H.Phong Điền; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án HNGĐ. | THẨM PHÁN (đã ký) Hồ Xuân Đàm |