vanban.org

Quyết định 23/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

tố tụng dân sự; Điều 88, Điều 90, Điều 101, Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình.

30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Trần Thị B về việc yêu cầu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị B yêu cầu xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? tố tụng dân sự; Điều 88, Điều 90, Điều 101, Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình.
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2020/QĐST-HNGĐPhú Lộc, ngày 28 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc yêu cầu xác định cha cho con

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phan Sang.

Thư ký phiên họp: Bà Đoàn Anh Nga.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Lộc tham gia phiên họp: Ông

Đinh Thanh Tâm, Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Lộc, mở

phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 13/2020/TLST-HNGĐ, ngày 16/01/2020, về việc: Yêu cầu Tòa án xác định cha cho con, theo quyết định mở phiên họp số 02/2020/QĐST-HNGĐ ngày 13/02/2020 của Tòa án nhân dân huyện Phú Lộc.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị B, sinh năm 1981. Địa

chỉ: Thôn P, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

- Người bị yêu cầu: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1961 (đã chết). Địa chỉ nơi

cư trú cuối cùng: Đường T, thành phố Đà Nẵng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Trần Nguyễn Bảo Nam L, sinh

ngày 20/6/2005. Địa chỉ: Thôn P, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt

- Người làm chứng:

+ Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1948. Vắng mặt.

+ Ông Nguyễn Văn Phú, sinh năm 1959. Vắng mặt.

Đều có địa chỉ: Thôn V, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Trần Thị Bông, ông Nguyễn Văn P, ông

Nguyễn Văn D: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1950. Địa chỉ: Tổ K, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 02/12/2019 và các tài liệu có

trong hồ sơ, người yêu cầu giải quyết việc dân sự chị Trần Thị B trình bày như sau: Chị Trần Thị B và ông Nguyễn Văn T sống chung như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống, giữa 2 người có với nhau 01 người con trai. Do không đăng ký kết hôn nên chị B khai sinh tên con là Trần Nguyễn Bảo Nam L, sinh ngày 20/6/2005.

Nay ông Nguyễn Văn T đã chết, để đảm bảo huyết thống cũng như có cơ sở cải

chính hộ tịch cho cháu L. Chị Trần Thị B yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Phú Lộc xác định ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1961 (chết năm 2012) là cha của cháu Trần Nguyễn Bảo Nam L.

Kèm theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, chị Trần Thị B nộp bản sao giấy

khai sinh, bản sao chứng minh nhân dân của ông Nguyễn Văn T; bản sao giấy khai sinh cháu Trần Nguyễn Bảo Nam L; phiếu kết quả phân tích ADN của ông Nguyễn Văn P, Nguyễn Văn D với cháu Trần Nguyễn Bảo Nam L, bản sao giấy chứng tử của bố mẹ ông T ...

Cháu Trần Nguyễn Bảo Nam L trình bày: Từ nhỏ đến nay cháu chung sống với

cha mẹ của cháu là ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị B. Nay cháu L có nguyện vọng xác định ông Nguyễn Văn T là cha đẻ để cải chính hộ tịch.

Người làm chứng ông Nguyễn Văn P, ông Nguyễn Văn D là 2 người anh ruột

của ông Nguyễn Văn T trình bày: Khi còn sống ông Nguyễn Văn T sống chung như vợ chồng với chị Trần Thị B, giữa 2 người có 01 người con chung là cháu Trần Nguyễn Bảo Nam L, sinh ngày 20/6/2005. Trước khi chết, ông T có nguyện vọng làm thủ tục nhận cha cho con để cải chính hộ tịch cho cháu L. Các ông đã tự nguyện tiến hành xét nghiệm AND của mình và cháu L. Các ông xin được vắng mặt tại Tòa án.

Ý kiến của Kiểm sát viên: Trong quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán,

Thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu đã thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Về nội dung: Căn cứ khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 361, Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 88, Điều 90, 101, 102 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thị B, xác định ông Nguyễn Văn T là cha của cháu Trần Nguyễn Bảo Nam L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm

tra tại phiên họp; ý kiến của người yêu cầu và Đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Phú Lộc nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Chị Trần Thị B yêu cầu Tòa án xác định ông

Nguyễn Văn T là cha của cháu Trần Nguyễn Bảo Nam L, đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 10 Điều 29, Điều 361 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung yêu cầu: Xét thấy yêu cầu xác định cha cho con và lời trình bày

của chị Trần Thị B phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự cũng như ý kiến trình bày của cháu Trần Nguyễn Bảo Nam L, ông Nguyễn Văn P, ông Nguyễn Văn D.

Căn cứ phiếu kết quả phân tích ADN ngày 26/11/2019 kết luận ông Nguyễn Văn

P, ông Nguyễn Văn D và cháu Trần Nguyễn Bảo Nam L có cùng quan hệ huyết thống theo dòng cha.

Căn cứ đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp đề nghị chấp nhận yêu

cầu của chị Trần Thị B xác định ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1961 (chết năm2012) là cha đẻ của cháu Trần Nguyễn Bảo Nam L, sinh ngày 20/6/2005.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Yêu cầu xác định cha cho con chưa thành

niên thuộc trường hợp được miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 361, Điều 370 Bộ luật

tố tụng dân sự; Điều 88, Điều 90, Điều 101, Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình.

Áp dụng điểm b, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Trần Thị B về việc yêu cầu

xác định cha cho con.

2. Xác định ông Nguyễn Văn T, sinh 1961, số CMND xxxxxxxxx do Công an

thành phố Đà Nẵng cấp ngày 15/3/1996 (chết năm 2012) là cha đẻ của cháu Trần Nguyễn Bảo Nam L, sinh ngày 20/6/2005.

3. Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị B được miễn nộp lệ phí

giải quyết việc dân sự. Hoàn trả cho chị Trần Thị B 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự theo biên lai thu số AA/2013/009440 ngày 06/01/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.

4. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định.

Cỡ chữ