vanban.org

Quyết định 23/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Hải Dương Tuyên án 08/06/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Minh T và anh X.

Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Đinh Thị Minh T về việc chịu cả lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ, đối trừ với 300.000đ tiền tạm ứng do anh Trần Thế Anh nộp thay tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương theo biên lai sốAA/2018/0002120 ngày 27 tháng 4 năm 2020. Chị T đã nộp x… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị Minh T và anh Xiao Wen B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Minh T và anh X.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2020/QĐST-HNGĐHải Dương, ngày 08 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

V/v công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc Hôn nhân và gia đình gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Văn Chất.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thùy Linh – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Văn Tưởng – Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 85/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số 41/2020/QĐMPH-ST ngày 01 tháng 6 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Chị Đinh Thị Minh T, sinh năm 1993.

Nơi ĐKHKTT: Thôn Q, xã M, huyện C, tỉnh Hưng Yên.

Địa chỉ tạm trú: Thôn P, xã N, huyện G, tỉnh Hải Dương.

- Anh X, sinh ngày 11/6/1982.

Quốc tịch: Trung Quốc (Đài Loan).

Địa chỉ: Đài Loan.

Các đương sự đều vắng mặt và đề nghị giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh X trình bày: Anh chị tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn ngày 31/8/2018 tại UBND huyện C, tỉnh Hưng Yên. Sau khi kết hôn anh X về Đài Loan còn chị T ở Việt Nam. Do không được thông qua thủ tục phỏng vấn của Văn phòng Đài Bắc tại Việt Nam nên chị T không thể sang Đài Loan đoàn tụ với anh X. Từ đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do khác biệt văn hóa và khoảng cách địa lý, dần dần không còn liên lạc với nhau, không ai quan tâm đến ai. Đến nay chị T và anh X xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung, tài sản chung: Chị T và anh X cùng xác định vợ chồng không có con chung, không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị T tự nguyện chịu cả lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Tại phiên họp, đại diện VKSND tỉnh Hải Dương phát biểu quan điểm:

- Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Từ khi thụ lý đến phiên họp, Thẩm phán, Thư ký và người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng.

- Về hướng giải quyết: Đề nghị TAND tỉnh Hải Dương chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và anh X. Chấp nhận sự tự nguyện của chị T về việc chịu cả lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân và gia đình và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:

Về tố tụng:

- Chị Đinh Thị Minh T và anh X yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Chị T đăng ký tạm trú tại tỉnh Hải Dương; anh X là người Trung Quốc (Đài Loan) nên căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 1 Điều 39 BLTTDS, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.

- Đơn xin ly hôn, giấy ủy quyền, đơn xin giải quyết vắng mặtcủa anh Xdo chị T nộp thayđã được dịch sang tiếng Việt và được công chứng, chứng thực hợp pháp theo pháp luật Việt Nam nên căn cứ điểm a khoản 2 Điều 478 BLTTDS, công nhận các văn bản trên là hợp pháp.

- Tại phiên họp vắng mặt chị T và anh X nhưng các đương sự đều đề nghị giải quyết vắng mặt nên TAND tỉnh Hải Dương tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự là phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 367 BLTTDS.

Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh X tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nên là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn chị T ở Việt Nam còn anh X về Đài Loan. Do vấn đề thủ tục nên chị T không thể sang Đài Loan đoàn tụ với anh X. Anh X cũng không về Việt Nam thăm chị T. Xét thấy chị T và anh X mỗi người ở một quốc gia khác nhau, không có khả năng đoàn tụ, vợ chồng đều xác định không còn tình cảm. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị T và anh X là tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.

Về quan hệ con chung, tài sản chung: Chị T và anh X xác định vợ chồng không có con chung, không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.

Về lệ phí: Chị T tự nguyện chịu cả lệ phí hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 1 Điều 39, Điều 149, khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Minh T và anh X.

2. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Đinh Thị Minh T về việc chịu cả lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ, đối trừ với 300.000đ tiền tạm ứng do anh Trần Thế Anh nộp thay tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương theo biên lai sốAA/2018/0002120 ngày 27 tháng 4 năm 2020. Chị T đã nộp xong tiền lệ phí sơ thẩm ly hôn.

Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2020.

Cỡ chữ