- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu giải quyết việc thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 15 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Khoản 2 Điều 29; Điểm b Khoản 2 Điều 35; Điểm h Khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 116, 117 và 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 653/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trần Minh T, sinh năm 1989
Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Bà Nguyễn Tú A, sinh năm 1989
Địa chỉ: Số V đường N, phường H, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn thụ không thành ngày 07 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:Ông Trần Minh T và bà Nguyễn Tú A thuận tình ly hôn.
(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 42/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân phường H, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/3/2014).
- Về con chung: Giao con chung là Trần Nguyễn Quỳnh G, giới tính: Nữ, sinh ngày 22/6/2015 cho bà Nguyễn Tú A trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: ông Trần Minh T cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng (năm triệu đồng/tháng), việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 01 đến ngày 03 dương lịch hằng tháng, bắt đầu từ tháng 02/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi dưới sự giám sát của cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.
Kể từ ngày bà Nguyễn Tú A có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Trần Minh T không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hằng tháng ông Trần Minh T còn phải trả thêm một khoản tiền lãi trên số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất được quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự.
Không ai được cản trở cha mẹ thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trong quá trình nuôi dưỡng, vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Minh T và bà Nguyễn Tú A khai không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Trần Minh T và bà Nguyễn Tú A cùng chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0005601 ngày 24/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Minh T và bà Nguyễn Tú A đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND TP. HCM; - VKSND Quận 1; - Chi cục THADS Quận 1; - UBND phường H; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | Phan Thị Thanh Nhàn |