- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2020/QĐST - HNGĐ | Tây Hồ, ngày 30 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 13/2020/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1980 HKTT + Cư trú: Số 49B, ngoc 218 Lạc Long Quân, phường Bưởi, quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội
Anh Cù Chính L , sinh năm 1979 HKTT + Cư trú: Số 49B, ngoc 218 Lạc Long Quân, phường Bưởi, quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Cù Chính L kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, quận T, Thành phố H. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2016 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cách sống, vợ chồng không hòa hợp. Hai bên đã tìm mọi cách để cải thiện quan hệ vợ chồng nhưng không có kết quả, vợ chồng đã ly thân từ cuối năm 2016, không còn quan tâm đến nhau tuy ở cùng một nhà. Nay hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
.Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Cù Chính L xác định có 02 con chung là:
1.Cù Minh A, sinh ngày 13/01/2005
2. Cù Gia B, sinh ngày 19/3/2008.
Khi ly hôn hai bên thỏa thuận để chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Cù Minh A. Anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Cù Gia B. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
.Về tài sản, nhà đất, công nợ: không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
.Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Cù Chính L thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên đương sự: Giao con chung là: Cù Minh A, sinh ngày 13/01/2005 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con chung là: Cù Gia B, sinh ngày 19/3/2008 cho anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản, nhà đất, công nợ chung: Không có nên không xét
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0003853 ngày 08/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Tây Hồ; - Chi cục THA dân sự quận Tây Hồ - UBND Phường Bưởi, quận Tây Hồ Thành phố Hà Nội ( GCN kết hôn số 92, quyển số 01 ngày 19/8/2004) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Đức Cần |