- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phùn Thị T và anh Trương Mạnh H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùn Thị T và anh Trương Mạnh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè Số: 23/2020/QĐST - HNGĐ | Sơn Động, ngày 25 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
------------------------
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 36/2020/TLST- HNGĐ, ngày 16 tháng 3 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Chị Phùn Thị T, sinh năm 1995 Địa chỉ: thôn T, xã T, huyện S, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Trương Mạnh H, sinh năm 1994 Địa chỉ: thôn T, xã T, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của y an Thư ng vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùn Thị T và anh Trương Mạnh H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Giao cho chị Phùn Thị T chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trương Thảo V, sinh ngày 17/3/2017; Anh H có quyền thăm con sau ly hôn, không ai được cản trở quyền này của anh H. Về cấp dưỡng nu i con chị T kh ng có yêu c u. 2.2. Về án phí: Chị Phùn Thị T chịu 150.000đ án phí DSST ly h n (Chị T chịu cả ph n của anh H). Chị T đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo iên lai số: AA/2010/ 007150, ngày 16 tháng 3 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động được khấu trừ vào tiền án phí 150.000đ; hoàn trả chị T 150.000đ tiền tạm ứng án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi an hành, kh ng ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trư ng hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Th i hiệu được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - Các đương sự; - UBND ã T; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Trần Văn Toàn |